Bản tin thị trường thép Trung Quốc tuần từ 10/11 – 17/11/2017

Theo Cục Thống kê quốc gia (NBS), trong tháng 10, sản lượng thép thô của Trung Quốc đạt 72.36 triệu tấn, tăng 6.1% so với năm ngoái. Trong tháng, cả nước đã sản xuất được 60,02 triệu tấn gang và 91.79 triệu tấn thép thành phẩm, giảm 2.3% và giảm 1.6% so với cùng kỳ năm trước.

Trong tháng, sản lượng thép thô hàng ngày là 2.334 triệu tấn, giảm 2.5% so với sản lượng ngày của tháng Chín.

Bắt đầu từ ngày 15 tháng 11, Bắc Kinh, Thiên Tân và Hà Bắc, và 2 + 26 thành phố bắt đầu giới hạn sản xuất trong suốt mùa lạnh, và họ cũng thông báo về kế hoạch của mình liên tục. Theo SteelHome, tỉ suất hoạt động của BF giảm 2.28 điểm phần trăm xuống 82.15%, trong đó ở Bắc Trung Quốc tỉ lệ này đạt tới 75.2%, ở Đông Trung Quốc là 86.9%, và ở miền Trung Nam là 83.83%.

Trong khi đó, tổng hàng tồn kho của 5 thị trường thép chính Trung Quốc là 9.2766 triệu tấn, giảm 3.9% hàng tuần.

SteelHome dự đoán giá thép của Trung Quốc sẽ tăng lên trong tuần tới.

Kể từ ngày 17 tháng 11, chỉ số giá đóng cửa của thép Trung Quốc ở mức 103.93 điểm (4,495 NDT), tăng 1.38% so với tuần trước.

 

Thép tấm cán nóng/cán nguội/thép cuộn cán nóng/cán nguội

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Vào ngày 17 tháng 11 (thứ 6), giá trung bình của thép HRC Q235 2.75 mm trên 28 thị trường Trung Quốc là 4,326 NDT (653 USD)/tấn, tăng 21 NDT (3.2 USD)/tấn so với tuần trước; giá của HRC Q235 5.75mm là 4,194 NDT (633 USD)/ tấn, tăng 12 NDT (1.8 USD)/tấn so với tuần trước.

Hàng tồn kho HRC tăng nhẹ. Các nhà sản xuất thép lớn đã công bố chính sách giá tháng 12 của họ. Ví dụ, Anshan Steel tăng giá HRC lên 100 NDT/tấn. Wuhan, Shougang và Hebei Steel Group giữ giá ổn định.

SteelHome dự đoán giá HRC của Trung Quốc sẽ tăng nhẹ.

 

Thép cuộn cán nguội (CRC)

Vào ngày 17 tháng 11 (thứ sáu), giá trung bình của thép CRC 0.5mm và SPCC CRC 1.0mm  ở 28 thị trường thép lớn của Trung Quốc trong tuần là 5,116 NDT (772 USD)/tấn và 4,817 NDT (727 USD)/tấn, tăng lần lượt là 35 NDT (5.3 USD)/tấn và 34 NDT (5.1 USD)/tấn.

Anshan Steel nâng giá CRC trong tháng 12 lên 100 NDT tấn. Các công ty khổng lồ khác giữ giá không đổi.

SteelHome dự đoán giá CRC của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng ít vào tuần tới.

 

Thép xây dựng

Vào ngày 17 tháng 11 (thứ sáu), giá trung bình của thanh cuộn cắt mau HPB300 8mm và thép thanh HRB400 18-25mm ở 28 thị trường là 4,385 NDT (662 USD) trên mỗi tấn và 4,176 NDT (630 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 70 NDT (10.6 USD) và 87 NDT (13.1 USD) mỗi tấn so với tuần trước.

Giá thép xây dựng tiếp tục giảm. Các nhà kinh doanh thương mại tương đối lạc quan về thị trường, mặc dù thời tiết lạnh.

SteelHome dự đoán giá sẽ tăng trong tuần tới.

 

Thép tấm trung bình

Vào ngày 17 tháng 11 (thứ sáu), giá của thép tấm trung bình Q235 8mm đạt 4,385 NDT (662 USD) mỗi tấn, và của Q235 20mm là 4,176 NDT (630 USD) mỗi tấn, đều tăng 18 NDT (2.7 USD) mỗi tấn.

Nhu cầu từ các ngành công nghiệp tiêu dùng đã giảm. Sản xuất sẽ giảm khi các nhà máy sắp xếp kế hoạch sản xuất thay thế vào mùa đông. Trong khi đó, lượng hàng tồn kho ở mức thấp và các thương nhân không có nhiều áp lực về doanh thu.

SteelHome dự đoán rằng giá thép tấm trung bình của Trung Quốc sẽ tăng nhẹ.

 

Thép tấm mạ/tráng

Vào ngày 17 tháng 11 (thứ sáu), giá trung bình của thép tấm mạ kẽm 0.5mm và 1.0mm tại 18 thị trường là 5,241 NDT (791 USD) và 4,986 NDT (752 USD) mỗi tấn, tăng tương ứng là 12 NDT (1.8 USD) mỗi tấn và 11 NDT (1.7 USD)/tấn.

Giá tấm tráng 0.326mm là 6,422 NDT (969 USD)/tấn và tấm 0.476 mm là 6,109 NDT (922 USD)/tấn, tăng lần lượt là 11 NDT (1.7 USD)/tấn và 17 NDT (2.6 USD)/tấn.

Baosteel, Wuhan Steel, Hebei Steel Group, Anshan Steel … công bố chính sách ổn định cho vận chuyển hàng tháng 12. Và thị trường sẽ tiếp tục giữ ổn định trong tuần tới.

 

Thép dẹt

Vào ngày 17 tháng 11 (thứ 6), giá trung bình của thép dẹt 2.75*235mm và 5.5mm*685mm tại 12 thị trường Trung Quốc là 4,288 NDT (647 USD)/ tấn và 4,300 NDT (649 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 55 NDT (8.3 USD) và 53 NDT (8.0 USD) mỗi tấn.

Một số nhà sản xuất cắt giảm việc sản xuất thép dẹt, và chuyển sang vận hành thép dẹt cán nóng, dẫn đến nguồn cung thép dẹt sẽ bị hạn chế. Các nhà kinh doanh thương mại khá lạc quan.

SteelHome tin rằng giá thép dẹt của Trung Quốc sẽ dao động với xu hướng tăng trong tuần tới.

 

Thép hình

Vào ngày 17 tháng 11 (thứ 6), giá trung bình của thép góc 5# Q235, thép thanh 16# Q235 và thép chữ I 25# Q235 ở 28 thị trường Trung Quốc lần lượt là 4,399 NDT (664 USD)/tấn, 4,361NDT (658 USD)/tấn và 4,414 NDT (666 USD)/tấn, tăng lần lượt là 56 NDT (8.4 USD), 53 NDT (8 USD) và 46 NDT (6.9 USD) so với tuần trước.

Giá trung bình của thép Q235 200 * 200mm, 400 * 200mm và thép hình H 400 *400mm là 4,128 NDT (623 USD)/ tấn, 4,155 NDT (627 USD)/tấn và 4,310 NDT (650 USD)/tấn, tăng tương ứng 35 NDT (5.3 USD), 5 NDT (0.5 USD) và 34 NDT (5.1 USD).

Do cắt giảm sản lượng mùa đông nên nguồn cung thép hình sẽ giảm. Tuy nhiên, các ngành tiêu thụ cũng sẽ bước vào giai đoạn trái mùa.

SteelHome dự đoán rằng giá thép hình của Trung Quốc sẽ dao động trong tuần tới.

 

Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 10.11 – 17.11. 2017. (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB ($/tấn)

So với tuần trước (NDT/tấn)

So với tuần trước ($/tấn)

Thép cuộn cán nóng

Q235

2.75mm

4326

653

21

3.2

Q235

5.75mm

4194

633

12

1.8

Thép cuộn cán nguội

SPCC

0.5mm

5116

772

35

5.3

SPCC

1.0mm

4817

727

34

5.1

Thép vòng

HPB300

8mm

4385

662

70

10.6

Thép vằn

HRB400

25mm

4176

630

87

13.1

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4492

678

18

2.7

Q235

20mm

4179

631

18

2.7

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5241

791

12

1.8

DX51D+Z

1.0mm

4986

752

11

1.7

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6422

969

11

1.7

CGCC

0.476mm

6109

922

17

2.6

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

4288

647

55

8.3

Q235

5.5mm * 685mm

4300

649

53

8.0

Thép góc

Q235

5#

4399

664

56

8.4

Thép U

Q235

16#

4361

658

53

8.0

Q235

25#

4414

666

46

6.9

Thép H

Q235

200* 200mm

4128

623

35

5.3

Q235

400* 200mm

4155

627

33

5.0

Q235

400* 400mm

4310

650

34

5.1

Nguồn: SteelHome

 

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 17/11/2017

Đơn vị tính:  USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá XK

Tăng giảm

Ghi chú

Phối thép

Q235 120mm

505

Thép vằn

HRB400 20mm

540

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

550

Tấm trung bình

Q235 20mm

565

Thép cuộn cán nóng

SS400 3-10 mm

560

-10

Bổ sung Crom

Thép cuộn cán nguội

SPCC 1.0mm

620

-5

Thép hình H

Q235 200*100mm

600

-5

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

695

-5

Zn: 140g

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

660

-5

Zn: 120g

Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ