Bản tin thị trường thép Trung Quốc tuần từ 17/11 – 24/11/2017

Trong tháng 11, các nhà sản xuất thép thành viên của CISA đã sản xuất được 17.7182 triệu tấn thép thô, 15.9985 triệu tấn gang, 16.5839 triệu tấn sản phẩm thép và 3.2102 triệu tấn than cốc.

Sản lượng thép thô hàng ngày của các nhà sản xuất thép thành viên CISA là 1.7718 triệu tấn, giảm 29,900 tấn hay 1.66% so với sản lượng hàng ngày trong tháng 1-10.

Thị trường thép Trung Quốc đã bị đảo lộn trong tuần và kết thúc vào ngày 1 tháng 12, với sự gia tăng trên toàn quốc, đặc biệt là thép thanh và thép thanh vằn tăng vọt lên trên 300 NDT/ tấn.

Sự gia tăng giá chủ yếu là do việc hạn chế sản xuất ở phía Bắc Trung Quốc: a) Ảnh hưởng từ việc hạn chế sản xuất ở phía Bắc Trung Quốc trong mùa nóng, thậm chí cả tỉnh Thiểm Tây, tỉnh An Huy, thành phố Xuzhou (tỉnh Giang Tô), thành phố Duy Phường và thành phố Linfen (tỉnh Sơn Đông) đều tham gia vào làn sóng; b) hàng tồn kho tại các chợ trong nước giảm, đặc biệt là các sản phẩm thép xây dựng; c) các nhà sản xuất thép đã có quyền định giá, và các thương nhân ‘giữ lại doanh thu.

Trong ngắn hạn, các thương nhân sẽ thu hồi tiền mặt, thị trường thép trong nước sẽ tiếp tục tăng, và người tiêu dùng cuối sẽ phải chờ đợi.

SteelHome dự đoán rằng tốc độ tăng giá của thị trường thép Trung Quốc sẽ chậm lại trong tuần tới.

Kể từ ngày 1 tháng 12, chỉ số giá thép đóng cửa Trung Quốc SteelHome ở mức 110.52 điểm (4,780 NDT), tăng 3.28% so với tuần trước.

 

 

 

Thép tấm cán nóng/cán nguội/thép cuộn cán nóng/cán nguội

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Vào ngày 1 tháng 12 (thứ 6), giá trung bình của thép HRC Q235 2.75 mm trên 28 thị trường Trung Quốc là 4,483 NDT (679 USD)/tấn, tăng 139 NDT (21.0 USD/tấn) so với tuần trước; giá của HRC Q235 5.75mm là 4,354 NDT (659 USD/tấn), tăng 140 NDT (21,2 USD / tấn) so với tuần trước.

Trong 10 tháng đầu năm, Trung Quốc đã sản xuất 172.174 triệu tấn thép cuộn cán nóng, tăng 6% so với năm ngoái. Sản lượng tháng 10 là 17.065 triệu tấn, giảm 0.4%.

Việc cắt giảm trong mùa nóng có ảnh hưởng tương đối nhỏ đối với sản xuất thép cuộn/tấm cán nóng.

SteelHome dự kiến ​​thị trường HRC của Trung Quốc sẽ giảm dần.

 

Thép cuộn cán nguội (CRC)

Vào ngày 1 tháng 12 (thứ sáu), giá trung bình của thép CRC 0.5mm và SPCC CRC 1.0mm tại 28 thị trường thép lớn của Trung Quốc trong tuần là 5,259 NDT (796 USD)/tấn và 4,956 NDT (750 USD)/tấn, tăng lần lượt là 102 NDT (15,4 USD)/tấn và 100 NDT (15,1 USD)/tấn.

Sản lượng lũy ​​kế của CRC trong 10 tháng đầu năm đạt 72.137 triệu tấn, tăng 2.4% so với năm trước; Sản lượng tháng 10 là 7.274 triệu tấn, giảm 1.4% so với năm trước.

Các ngành công nghiệp thiết bị gia dụng và tự động giữ mức tăng trưởng ổn định, với số đơn đặt hàng thông thường với các nhà sản xuất thép. Các thương nhân tin tưởng vào sự phát triển của thị trường.

SteelHome dự đoán giá CRC của Trung Quốc ​​sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới.

 

Thép xây dựng

Vào ngày 1 tháng 12 (thứ sáu), giá trung bình của thanh cuộn cắt mau HPB300 8mm và thép thanh HRB400 18-25mm ở 28 thị trường là 4,831 NDT (731 USD)/tấn và 4,704 NDT (712 USD)/tấn, tăng lần lượt là 339 NDT (51.3 USD) và 397 NDT (60,1 USD)/tấn so với tuần trước.

Nguồn cung cắt giảm làm nóng giá thị trường. Việc hạn chế sản xuất ở miền Bắc chủ yếu ảnh hưởng đến thép thanh, thép cuộn và các sản phẩm dài khác. Sự tăng giá có thể làm cho các thương nhân đòi tiền lại. Sau đó việc tăng giá sẽ ổn đinh trở lại.

 

Thép tấm trung bình

Vào ngày 1 tháng 12 (thứ sáu), giá của thép tấm trung bình Q235 8mm là 4,614 NDT/tấn, và của Q235 20mm là là 4,305 NDT/tấn, tăng lần lượt là 106 NDT (16 USD)/tấn và 105 NDT (15.9 USD) mỗi tấn.

Tồn kho thị trường giảm nhẹ. Nguồn cung cho thị trường bị giới hạn do các nhà sản xuất thép ở phía bắc cắt giảm sản xuất. Sự chênh lệch giá giữa thép tấm trung bình và thép xây dựng tăng lên.

SteelHome dự đoán rằng giá thép tấm trung bình của Trung Quốc có thể tiếp tục tăng trong tuần tới.

 

Thép tấm mạ/tráng

Vào ngày 1 tháng 12 (thứ sáu), giá trung bình của thép tấm mạ kẽm 0.5mm và 1.0mm tại 18 thị trường là là 5,316 NDT (805 USD) trên mỗi tấn và 5,062 NDT (766 USD) mỗi tấn, tăng 60 NDT (9.1 USD) mỗi tấn và 60 NDT (9.1 USD) mỗi tấn.

Giá tấm tráng 0.326mm là 6,514 NDT (986 USD) tấn và tấm 0.476mm là 6,213 NDT (940 USD)/tấn, tăng 73 NDT (11.0 USD) và tăng 77 NDT (11.7 USD) so với tuần trước.

Sự tăng giá của thép HRC/CRC đã làm nóng các nhà sản xuất thép tấm mạ/tráng. Như chúng ta biết, các nhà sản xuất tư nhân đã tăng mạnh giá xuất xưởng.

SteelHome dự đoán rằng giá thị trường của thép tấm mạ kẽm/tráng sẽ tiếp tục tăng.

 

Thép dẹt

Vào ngày 1 tháng 12 (thứ sáu), giá trung bình của thép dẹt 2.75*235mm và 5.5mm*685mm tại 12 thị trường Trung Quốc là 4,390 NDT (664 USD)/tấn và 4,408 NDT/tấn, tăng lần lượt là 71 NDT (10.7 USD) và 77 NDT (11.7 USD).

Sau khi giá khí đốt tự nhiên, các nhà sản xuất thép cuộn lại tăng giá xuất xưởng. Sự tăng giá này cũng được hỗ trợ bởi sự tăng giá của phôi thép.

SteelHome tin rằng thị trường thép dẹt cán nóng của Trung Quốc sẽ ổn định trong tuần tới.

 

Thép hình

Vào ngày 1 tháng 12 (thứ sáu), giá trung bình của thép hình góc 5# Q235, thép thanh 16# Q235 và thép chữ I 25# Q235 ở 28 thị trường Trung Quốc lần lượt là 4,501 NDT (681 USD)/tấn, 4,475 NDT (677 USD)/ tấn và 4,538 NDT (687 USD)/tấn, tăng lần lượt là 84 NDT (12.7 USD), 86 NDT (13.0 USD) và 96 NDT (14.5 USD) so với tuần trước.

Giá trung bình của thép Q235 200 * 200mm, 400 * 200mm và thép hình H 400 *400mm là 4,271 NDT (646 USD) trên mỗi tấn, 4,301 NDT (651 USD) mỗi tấn và 4,452 NDT (674 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 117 NDT (17.7 USD), 120 NDT (18.2 USD) và 116 NDT (17.6 USD).

Việc sản xuất thép hình giảm sau khi bị giới hạn ở khu vực phía Bắc. Thị trường hàng tồn kho trên toàn quốc thấp. Các nhà đầu tư tỏ ra lạc quan về thị trường.

SteelHome dự đoán rằng giá thép hình của Trung Quốc sẽ tăng nhẹ trong tuần tới.

 

Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 24.11 – 01.12. 2017. (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB ($/tấn)

So với tuần trước (NDT/tấn)

So với tuần trước ($/tấn)

Thép cuộn cán nóng

Q235

2.75mm

4483

679

139

21.0

Q235

5.75mm

4354

659

140

21.2

Thép cuộn cán nguội

SPCC

0.5mm

5259

796

102

15.4

SPCC

1.0mm

4956

750

100

15.1

Thép vòng

HPB300

8mm

4831

731

339

51.3

Thép vằn

HRB400

25mm

4704

712

397

60.1

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4614

698

106

16.0

Q235

20mm

4305

652

105

15.9

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5316

805

60

9.1

DX51D+Z

1.0mm

5062

766

60

9.1

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6514

986

73

11.0

CGCC

0.476mm

6213

940

77

11.7

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

4390

664

71

10.7

Q235

5.5mm * 685mm

4408

667

77

11.7

Thép góc

Q235

5#

4501

681

84

12.7

Thép U

Q235

16#

4475

677

86

13.0

Q235

25#

4538

687

96

14.5

Thép H

Q235

200* 200mm

4271

646

117

17.7

Q235

400* 200mm

4301

651

120

18.2

Q235

400* 400mm

4452

674

116

17.6

Nguồn: SteelHome

 

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 01/12/2017

Đơn vị tính:  USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá XK

Tăng giảm

Ghi chú

Phối thép

Q235 120mm

520

+20

Thép vằn

HRB400 20mm

550

+10

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

565

+10

Tấm trung bình

Q235 20mm

575

+5

Thép cuộn cán nóng

SS400 3-10 mm

580

+15

Bổ sung Crom

Thép cuộn cán nguội

SPCC 1.0mm

640

Thép hình H

Q235 200*100mm

610

+10

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

705

+5

Zn: 140g

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

670

+5

Zn: 120g

Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ