Bản tin thị trường thép Trung Quốc tuần từ 01/09 – 08/09/2017

Theo Hải quan, Trung Quốc đã xuất khẩu 6.52 triệu tấn thép vào tháng 8, giảm 27.6% so với năm ngoái; nhập khẩu 0.99 triệu tấn thép trong tháng, giảm 10.8%. Tổng lượng xuất khẩu trong 8 tháng đầu năm đạt 54.47 triệu tấn, giảm 28.5% so với năm ngoái.

Lượng xuất khẩu thép hàng tháng của Trung Quốc dao động trong khoảng 6,5-7,0 triệu tấn.

Bị ảnh hưởng do các vụ tai nạn xảy ra tại Nhà máy thép Benxi và Thép Shengbao, thị trường thép đã tăng mạnh từ thứ Hai tuần trước. Sau đó, thị trường kỳ hạn cũng được điều chỉnh, điều này cũng ảnh hưởng đến thị trường giao ngay.

Gần đây, thị trường tiêu thụ thép rất năng động và nhu cầu về thép tăng tương đối mạnh; các nhà sản xuất thép sản xuất với công suất tối đa; vấn đề bảo vệ môi trường và kiểm tra an toàn cũng có ảnh hưởng đến việc vận hành của các nhà sản xuất thép.

Các nhà kinh doanh thương mại thu được lợi nhuận khổng lồ khi giá thép tăng do có lượng lớn hàng dự trữ từ trước đó. Trong thị trường kỳ hạn, lợi nhuận của các về lâu dài cũng sẽ tác động tới thị trường.

SteelHome dự đoán rằng giá thép của Trung Quốc sẽ dao động trong tuần tới.

Kể từ ngày 8 tháng 9, chỉ số giá đóng cửa của thép Trung Quốc SteelHome đạt ở mức 105.09 điểm (4,546 NDT), tăng 2.58% so với tuần trước.

Thép tấm cán nóng/cán nguội/thép cuộn cán nóng/cán nguội

Thép cuộn cán nóng

Vào ngày 8 tháng 9 (thứ 6), giá trung bình của thép cuộn cán nóng Q235 độ dày 2.75mm trên 28 thị trường Trung Quốc lên tới 4,456 NDT (685 USD) mỗi tấn, tăng 85 NDT (13.2 USD) so với tuần trước; giá thép cuộn cán nóng Q235 độ dày 5.75mm là 4,341 NDT (668 USD) mỗi tấn, tăng 90 NDT (13.8 USD) so với tuần trước.

Anshan Steel đã lên kế hoạch bảo trì trên dây chuyền sản xuất thép cuộn cán nóng 1700mm; việc này sẽ kéo dài trong 10 ngày và làm giảm 70,000 tấn sản lượng.

Thị trường hàng tồn kho của thép cuộn cán nóng tăng nhẹ. Sự gia tăng chủ yếu xảy ra ở Trung Nam Trung Quốc, Bắc Trung Quốc và Đông Bắc Trung Quốc. Các giao dịch mua bán thép cuộn cán nóng rất dễ nhận thấy.

SteelHome dự kiến ​​giá thép cuộn cán nóng của Trung Quốc sẽ dao động tương đối trong tuần tới.

 

Thép cuộn cán nguội

Vào ngày 8 tháng 9 (thứ sáu), giá trung bình của thép cuộn cán nguội 0.5mm và loại 1.0mm mác thép SPCC tại 28 thị trường thép lớn của Trung Quốc trong tuần là 5,171 NDT (795 đô la) một tấn và 4,883 NDT (751 USD) một tấn, tăng 87 NDT mỗi tấn (13.4 đô la) và 88 NDT mỗi tấn (13.5 USD).

Như thường lệ, các doanh nghiệp thép có quy mô lớn vẫn nhận được các đơn đặt hàng như bình thường, trong khi các nhà máy nhỏ có ít đơn đặt hàng hơn.

Steel Home cho rằng giá trong tuần tới sẽ tiếp tục dao động.

 

Thép xây dựng

Vào ngày 8/9 (thứ sáu), giá trung bình của thép cuộn cắt mau HPB300 độ dày 8 mm và thép thanh HRB400 dày 25 mm ở 28 thị trường là 4,441 NDT (683 USD) mỗi tấn và 4,249 NDT (653 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 60 NDT (9.2 USD) và 56 NDT mỗi tấn tấn (8.6 USD) so với tuần trước.

Các công trình xây dựng vẫn tích cực vận hành và khiến nhu cầu về thép gia tăng.

SteelHome dự đoán giá thép xây dựng sẽ dao động trong tuần tới.

 

Thép tấm trung bình

Vào ngày 8 tháng 9 (thứ sáu), giá trung bình của thép tấm trung bình mác Q235 độ dày 8mm đạt 4,518 NDT (695 USD) / tấn, và giá thép tấm trung bình mác Q235 độ dày 20mm là 4,204 NDT (646 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 145 NDT (22.3 USD) mỗi tấn và 144 NDT (22.1 USD) mỗi tấn.

Công nghiệp đóng tàu, máy móc kỹ thuật và cơ sở hạ tầng … vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh, giúp hỗ trợ tiêu thụ thép tấm trung bình. Các nhà sản xuất thép đã có đủ đơn đặt hàng, nhưng các thương nhân thận trọng về sự tăng về giá cả.

SteelHome dự đoán giá thép tấm trung bình sẽ được điều chỉnh trong tuần tới.

 

Thép mạ

Vào ngày 8 tháng 9 (thứ sáu), giá trung bình của miếng mạ kẽm có độ dầy 0.5mm và 1.0mm ở 18 thị trường là 5,319 nhân dân tệ (818 USD) một tấn và 5,078 NDT (781 USD) mỗi tấn, đều tăng 98 NDT (15.1 USD) mỗi tấn.

Giá tấm thép mạ độ dày 0.326mm là 6,425 NDT (988 USD) một tấn và loại 0.476mm là 6,107 NDT (939 USD) một tấn, tăng lần lượt là 88 NDT (13.5 USD) mỗi tấn và 89 NDT (13.7 NDT) mỗi tấn.

Các thiết bị gia dụng và thiết bị tự động bước vào mùa bùng nổ, đây là điều tích cực đối với nhu cầu thép mạ kẽm.

SteelHome dự đoán rằng giá thép mạ kẽm/tráng mạ của Trung Quốc chủ yếu sẽ dao động trong tuần tới.

 

Thép dẹt

Vào ngày 8 tháng 9 (thứ sáu), giá trung bình của thép dẹt quy cách 2,75mm * 235mm và 5.5mm * 685mm tại 12 thị trường Trung Quốc là là 4,240 NDT (652 USD) và 4,258 NDT (655 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 78 NDT (12 USD) và 76 NDT (11.7 USD).

Ở phía bắc: chênh lệch giá rộng và hẹp đã tăng lên 100 NDT/tấn. Các nhà sản xuất thép đã sản xuất với tỷ lệ 100%. Vào tháng Chín, công nghệ chuyển từ than đá sang khí gas trong quá trình cán thép, trên thực tế đã có ít tác động đến dây chuyền nhà máy. Được biết rằng chỉ có một nhà máy tăng nhu cầu thép dẹt

Ở phía nam: nguồn cung thép dẹt trong tương lai sẽ tiếp tục giảm, vì các nhà máy ở miền Bắc bị yêu cầu giảm công suất.

SteelHome tin rằng giá thép dẹt của Trung Quốc sẽ tăng nhẹ trong tuần tới.

 

Thép hình

Vào ngày 8 tháng 9 (thứ 6), giá trung bình của thép góc Q235 5#, thép hình chữ U Q235 16# và thép chữ I Q235 25# tại 28 thị trường Trung Quốc lần lượt là 4,418 NDT (682 USD) mỗi tấn; 4,366 NDT (671 USD) mỗi tấn và 4,435 NDT (682 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 60 NDT (9.2 USD), 53 NDT (8.1 USD) và 48 NDT (7.4 USD).

Giá trung bình của thép hình H mác Q235 quy cách 200 * 200mm, 400 * 200mm và 400 * 400mm lần lượt là 4,230 NDT (650 USD) mỗi tấn; 4,260 NDT (655 USD) mỗi tấn và 4,411 NDT (678 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 59 NDT (9.1 USD), 61 NDT (9.4 USD) và 58 NDT (8.9 USD).

Giá thép đã được điều chỉnh trong nửa sau của tuần, sau khi bước vào tuần mới và giải quyết lợi nhuận dài hạn của các bên.

SteelHome dự đoán rằng giá thép hình của Trung Quốc sẽ được điều chỉnh chủ yếu trong tuần tới.

 

                                   Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 01.09 – 08.09. 2017 (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB ($/tấn)

So với tuần trước (NDT/tấn)

So với

tuần trước ($/tấn)

Thép cuộn cán nóng

Q235

2.75mm

4456

685

86

13.2

Q235

5.75mm

4341

668

90

13.8

Thép cuộn cán nguội

SPCC

0.5mm

5171

795

87

13.4

SPCC

1.0mm

4883

751

88

13.5

Thép vòng

HPB300

8mm

4441

683

60

9.2

Thép vằn

HRB400

25mm

4249

653

56

8.6

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4518

695

145

22.3

Q235

20mm

4204

646

144

22.1

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5319

818

98

15.1

DX51D+Z

1.0mm

5078

781

98

15.1

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6425

988

88

13.5

CGCC

0.476mm

6107

939

89

13.7

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

4240

652

78

12.0

Q235

5.5mm * 685mm

4258

655

76

11.7

Thép góc

Q235

5#

4418

679

60

9.2

Thép U

Q235

16#

4366

671

53

8.1

Q235

25#

4435

682

48

7.4

Thép H

Q235

200* 200mm

4230

650

59

9.1

Q235

400* 200mm

4260

655

61

9.4

Q235

400* 400mm

4411

678

58

8.9

Nguồn: SteelHome

 

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 08/09/2017

Đơn vị tính:  USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá xuất khẩu

Tăng giảm

Ghi chú

Phối thép

Q235 120mm

540

+20

Thép vằn

HRB400 20mm

570

+20

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

565

+20

Tấm trung bình

Q235 20mm

580

+30

Thép cuộn cán nóng

SS400 3-10 mm

600

+30

Bổ sung Crom

Thép cuộn cán nguội

SPCC 1.0mm

650

+30

Thép hình H

Q235 200*100mm

615

+10

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

730

+25

Zn: 140g

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

690

+25

Zn: 120g

Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ