Bản tin thị trường thép Trung Quốc tuần từ 08/09 – 15/09/2017

Theo Cục Thống kê quốc gia (NBS), trong tháng 8, sản lượng thép thô của Trung Quốc đạt 74.59 triệu tấn, tăng 8.7% so với năm ngoái. Trong tháng, cả nước đã sản xuất được 62.61 triệu tấn gang và 96.76 triệu tấn thép thành phẩm, tăng tương ứng là 3.8% và 0.5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong tháng, sản lượng thép thô hàng ngày là 2.406 triệu tấn, tăng 0.8% so với tháng 7.

Hiện tại, những biến chuyển của kinh tế Trung Quốc trùng với những dự đoán là sẽ đi xuống. NBS đã báo cáo giá trị gia tăng công nghiệp của các doanh nghiệp có quy mô lớn trong tháng 8 tăng 6%  so với năm ngoái, với mức điểm giảm 0.4% so với tháng bảy. Trong tám tháng đầu năm, FAI (trừ người dân nông thôn) đã lên đến 39.415 tỷ NDT, tăng 7.8%, với mức điểm giảm 0.5%. Trong đó, xây dựng cơ sở hạ tầng đạt 8.44748 tỷ NDT, tăng 19.8%; các dự án mới chiếm 33.0118 nghìn tỷ NDT, tăng 2.2%; đầu tư phát triển bất động sản đạt 6.9494 tỷ NDT, tăng 7.9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đây là mùa tiêu thụ thép. Đặc biệt, các công trình xây dựng bị ảnh hưởng bởi mùa mưa vào tháng 7 và tháng 8. Vấn đề bảo vệ môi trường đã tác động đến cung cầu, điều đó một mặt hạn chế đến việc sản xuất của các nhà sản xuất thép và mặt khác làm giảm nhu cầu từ người dùng cuối.

SteelHome dự đoán rằng giá thép của Trung Quốc sẽ dao động trong tuần tới.

Từ ngày 15 tháng 9, chỉ số giá thép Trung Quốc của SteelHome đã đóng cửa ở mức 104.1 điểm (4,503 NDT), giảm 1.04% so với tuần trước.

Thép tấm cán nóng/cán nguội/thép cuộn cán nóng/cán nguội

Thép cuộn cán nóng

Vào ngày 15 tháng 9 (thứ 6), giá trung bình của thép cuộn cán nóng Q235 độ dày 2.75mm trên 28 thị trường Trung Quốc là 4,399 NDT (672 USD) mỗi tấn, giảm 49 NDT (7.5 USD) so với tuần trước; giá thép cuộn cán nóng Q235 độ dày 5.75mm là 4,287 NDT (655 USD) mỗi tấn, giảm 46 NDT (7.0 USD) so với tuần trước.

Trong tuần, Baosteel, Wuhan Steel và Anshan Steel đã công bố giá tháng 10, và họ tăng giá HRC lên 200 NDT /tấn. Mọi người đều biết, hầu hết giá thị trường đều thấp hơn giá xuất xưởng của các nhà sản xuất thép.

Ở Nam Trung Quốc, nhu cầu tăng lên dần dần trong khi lượng cung cấp thì hạn chế. Các địa phương khác có kết quả hoạt động ổn định.

SteelHome dự đoán giá thép cuộn cán nóng của Trung Quốc sẽ tiếp tục giảm trong tuần tới.

 

Thép cuộn cán nguội

Vào ngày 15 tháng 9 (thứ sáu), giá trung bình của thép cuộn cán nguội 0.5mm và loại 1.0mm mác thép SPCC tại 28 thị trường thép lớn của Trung Quốc trong tuần là 5,125 NDT (783 USD) một tấn và 4,831 NDT (738 USD) một tấn, giảm lần lượt là 43 NDT mỗi tấn (6.6 USD) và 48 NDT mỗi tấn (7.3 USD).

Baosteel và Wuhan Steel đã tăng giá xuất xưởng của thép cuộn cán nguội lên 150 NDT/ tấn trong tháng 10, Anshan Steel tăng 100 nhân dân tệ.

Hàng tồn kho tại thành phố Lecong, Nam Trung Quốc tăng lên nhanh chóng. Hàng tồn kho ở khu vực phía Tây Trung Quốc giảm. Các khu vực còn lại duy trì ổn định.

SteelHome dự đoán giá thép cuộn cán nóng của Trung Quốc sẽ tiếp tục giảm.

 

Thép xây dựng

Vào ngày 8/9 (thứ sáu), giá trung bình của thép cuộn cắt mau HPB300 độ dày 8 mm và thép thanh HRB400 dày 25 mm ở 28 thị trường là 4,400 NDT (673 USD) mỗi tấn và 4,204 NDT (643 USD) mỗi tấn, giảm lần lượt là 40 NDT (6.1 USD) và 43 NDT mỗi tấn tấn (6.6 USD) so với tuần trước.

Các nhà sản xuất thép hài lòng với lợi nhuận cao, và các nhà kinh doanh thương mại thì tỏ ra thận trọng. Thị trường thép đang trong giai đoạn bùng nổ. Sản xuất của các nhà sản xuất thép sẽ bị hạn chế.

SteelHome dự đoán giá thép xây dựng sẽ dao động trong tuần tới.

 

Thép tấm trung bình

Vào ngày 15 tháng 9 (thứ sáu), giá trung bình của thép tấm trung bình mác Q235 độ dày 8mm đạt 4,499 NDT (688 USD) / tấn, và giá thép tấm trung bình mác Q235 độ dày 20mm là 4,185 NDT (640 USD) mỗi tấn, đều giảm 19 NDT (2.9 USD) mỗi tấn.

Sự dao động giá chủ yếu bị tác động bởi các hợp đồng tương lai. Trong tuần tới, hi vọng giá sẽ được điều chỉnh nhẹ.

 

Thép mạ

Vào ngày 15 tháng 9 (thứ sáu), giá trung bình của miếng mạ kẽm có độ dầy 0.5mm và 1.0mm ở 18 thị trường là 5,273 nhân dân tệ (806 USD) một tấn và 5,033 NDT (769 USD) mỗi tấn, giảm tương ứng là 46 NDT (7.0 USD) mỗi tấn và 45 NDT (6.9 USD) một tấn.

Giá tấm thép mạ độ dày 0.326mm là 6,425 NDT (982 USD) một tấn và loại 0.476mm là 6,107 NDT (934 USD) một tấn, không có sự thay đổi.

Sắp tới mùa tiêu dùng các thiết bị gia dụng và tự động sẽ giúp phục hồi dòng thép cán nguội, được tráng hoặc mạ kẽm.

SteelHome dự đoán rằng giá thép mạ kẽm của Trung Quốc sẽ vẫn duy trì mức ổn định.

 

Thép dẹt

Vào ngày 15 tháng 9 (thứ sáu), giá trung bình của thép dẹt quy cách 2.75mm * 235mm và 5.5mm * 685mm tại 12 thị trường Trung Quốc là 4,227 NDT (646 USD) và 4,246 NDT (649 USD) mỗi tấn, đều giảm 16 NDT (2.4 USD).

Ở phía bắc: thép cán lại chủ yếu dừng sản xuất, làm giảm nhu cầu phôi thép. Có đến ba hoặc bốn dòng sản phẩm thép dải đang được các nhà sản xuất thép nâng cấp và thị trường cung cấp thép dải hẹp bị giảm. Việc kiểm tra bảo vệ môi trường nghiêm ngặt sẽ có tác động đến việc sản xuất thép cán lại, và nhu cầu của phôi thép sẽ tiếp tục giảm, dẫn đến kết quả là giá thép hầu như không được hỗ trợ.

Ở phía nam: nguồn cung thép dẹt trong tương lai sẽ tiếp tục giảm, vì các nhà máy ở miền Bắc bị yêu cầu giảm công suất.

SteelHome cho rằng giá thép dải của Trung Quốc sẽ giảm xuống vào tuần tới.      

 

Thép hình

Vào ngày 15 tháng 9 (thứ 6), giá trung bình của thép góc Q235 5#, thép hình chữ U Q235 16# và thép chữ I Q235 25# tại 28 thị trường Trung Quốc lần lượt là 4,418 NDT (675 USD) mỗi tấn; 4,378 NDT (669 USD) mỗi tấn và 4,446 NDT (680 USD) mỗi tấn.

Giá trung bình của thép hình H mác Q235 quy cách 200 * 200mm, 400 * 200mm và 400 * 400mm lần lượt là 4,230 NDT (647 USD) mỗi tấn; 4,257 NDT (651 USD) mỗi tấn và 4,409 NDT (674 USD) mỗi tấn.

Nguồn cung thép hình sẽ giảm vì việc nâng cấp các sản phẩm thép cán lại phải cần thời gian kiểm duyệt và sự đồng ý của chính phủ.

SteelHome dự đoán rằng giá thép hình Trung Quốc sẽ được điều chỉnh trong tuần tới.

 

Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 08.09 – 15.09. 2017 (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB ($/tấn)

So với tuần trước (NDT/tấn)

So với tuần trước ($/tấn)

Thép cuộn cán nóng

Q235

2.75mm

4399

672

-49

-7.5

Q235

5.75mm

4287

655

-46

-7.0

Thép cuộn cán nguội

SPCC

0.5mm

5125

783

-43

-6.6

SPCC

1.0mm

4831

738

-48

-7.3

Thép vòng

HPB300

8mm

4400

673

-40

-6.1

Thép vằn

HRB400

25mm

4204

643

-43

-6.6

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4499

688

-19

-2.9

Q235

20mm

4185

640

-19

-2.9

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5273

806

-46

-7.0

DX51D+Z

1.0mm

5033

769

-45

-6.9

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6425

982

CGCC

0.476mm

6107

934

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

4227

646

-16

-2.4

Q235

5.5mm * 685mm

4246

649

-16

-2.4

Thép góc

Q235

5#

4418

675

Thép U

Q235

16#

4378

669

12

1.8

Q235

25#

4446

680

11

1.7

Thép H

Q235

200* 200mm

4230

647

Q235

400* 200mm

4257

651

-3

-0.5

Q235

400* 400mm

4409

674

-2

-0.3

Nguồn: SteelHome

 

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 15/09/2017

Đơn vị tính:  USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá xuất khẩu

Tăng giảm

Ghi chú

Phối thép

Q235 120mm

540

Thép vằn

HRB400 20mm

570

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

580

+15

Tấm trung bình

Q235 20mm

580

Thép cuộn cán nóng

SS400 3-10 mm

615

+15

Bổ sung Crom

Thép cuộn cán nguội

SPCC 1.0mm

650

Thép hình H

Q235 200*100mm

630

+15

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

730

Zn: 140g

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

690

Zn: 120g

Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ