Bản tin thị trường thép Trung Quốc tuần từ 08/10 – 13/10/2017

 Khảo sát Ngành Thép của Trung Quốc (Từ 27-31/10/2017)

Trong thời gian từ 21-30 tháng 9, các nhà sản xuất thép thành viên của Hiệp hội sắt thép Trung Quốc đã sản xuất được 18.7143 triệu tấn thép thô, 17.0765 triệu tấn gang và 18.36 triệu tấn sản phẩm thép.

Sản lượng thép thô hàng ngày của các nhà sản xuất thép thành viên CISA là 1.8714 triệu tấn, tăng 21,000 tấn hay 1.13% so với sản lượng hàng ngày trong khoảng thời gian từ ngày 11-20/09; sản lượng gang hàng ngày là 1.7077 triệu tấn, tăng 10,300 tấn, tương đương 0.61% so với sản lượng hàng ngày trong thời gian từ ngày 11-20/09; sản lượng thép hàng ngày đạt 1.836 triệu tấn, tăng 54,800 tấn, tương đương 3.08% so với sản lượng hàng ngày trong giai đoạn từ 11-20 tháng 9.

Số lượng hàng tồn kho của các thành viên CISA trong giai đoạn 21-30 tháng 9 là 12.2111 triệu tấn, giảm 0.6322 triệu tấn hay tương đương 4.92% kể từ ngày 11 đến 20 tháng 9.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, Trung Quốc đã xuất khẩu 5.14 triệu tấn thép trong tháng 9, giảm 4.69 triệu tấn hay 47.7% so với năm ngoái và giảm 1.38 triệu tấn so với tháng 8 năm 2017; nhập khẩu trong tháng 9 là 1.24 triệu tấn, tăng 90,000 tấn hay 9.7% so với năm ngoái và tăng 0.25 triệu tấn từ tháng 8 năm 2017.

Tổng xuất khẩu lũy kế 9 tháng đầu năm đạt 59.6 triệu tấn, giảm 25.35 triệu tấn, tăng 29.8% so cùng kỳ; nhập khẩu lũy kế đạt 10.01 triệu tấn, tăng 0.18 triệu tấn hay 1.8% so với năm ngoái.

Giá thị trường thép trong nước đi xuống và rất biến động. Tính đến ngày 13/10, chỉ số giá đóng cửa của thép Trung Quốc SteelHome ở mức 103.76 điểm (4,488 NDT), tăng 3.42% so với tuần trước.

 

Thép tấm cán nóng/cán nguội/thép cuộn cán nóng/cán nguội

Thép cuộn cán nóng (HRC)

HRC tăng giá và sau đó giảm nhẹ sau kỳ nghỉ lễ quốc gia. Giá HRC tại Đông Trung Quốc, Bắc Trung Quốc, Đông Bắc Trung Quốc và Tây Nam Trung Quốc leo thang lên mức 100 NDT/tấn trong khi ở Nam Trung Quốc và Tây Bắc Trung Quốc giá này chỉ tăng nhẹ. Tính đến ngày 13 tháng 10 (thứ 6), giá trung bình của HRC Q235 2.75mm ở 28 thị trường Trung Quốc là 4,373 NDT (664 USD)/tấn, tăng 115 NDT (17.5 USD) so với tuần trước; HRC Q235 5.75mm là 4,258 NDT (646 USD)/tấn, tăng 114 NDT (17.3 USD) so với tuần trước.

Vào ngày lễ Quốc Khánh, giá HRC trong nước tăng nhẹ. Thị trường hàng tồn kho đã giảm ở Đông Trung Quốc và Nam Trung Trung Quốc phản ánh nhu cầu mạnh mẽ trong ngành công nghiệp hạ nguồn. Về phía các nhà sản xuất thép, Baosteel và Wuhan Steel vẫn duy trì ổn định giá xuất xưởng HRC trong tháng 11, Shagang đã cắt giảm giá xuất xưởng HRC xuống 200 NDT/ tấn. Hiện tại giá HRC ở thị trường cao nhưng những đơn hàng mới vẫn tốt.

SteelHome dự kiến ​​giá HRC của Trung Quốc sẽ tiếp tục leo thang trong tuần tới.

 

Thép cuộn cán nguội (CRC)

Vào ngày 13 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của thép CRC 0.5mm và loại 1.0mm mác thép SPCC tại 28 thị trường thép lớn của Trung Quốc trong tuần là 5,064 NDT (769 USD) và 4,768 NDT (724 USD) mỗi tấn, đều tăng 86 NDT (13,1 USD) mỗi tấn.

Sau kỳ nghỉ lễ quốc gia, giá thị trường CRC ở Đông Trung Quốc tăng dần, điều này đã đẩy giá thị trường khác lên cao. Baosteel và Wuhan Steel đã công bố chính sách giá CRC tháng 11 trong tuần này và giữ giá CRC ổn định ở mức ổn định. Thị trường hàng tồn kho được giữ tương đối ổn định sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh.

SteelHome dự đoán giá CRC của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng với biến động trong tuần tới.

Thép xây dựng

 

Thép xây dựng tăng mạnh và sau đó giảm xuống sau kỳ nghỉ lễ quốc gia. Theo khu vực, giá ở Đông Trung Quốc tăng mạnh, đặc biệt là tại thị trường Hàng Châu, Nam Kinh, Nam Xương và Phúc Châu; giá ở Nam Trung Quốc tăng 50-100 NDT/tấn; giá ở Bắc Trung Quốc và Tây Trung Quốc tăng nhẹ; giá ở vùng Đông Bắc Trung Quốc giảm nhẹ.

Đến ngày 13 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của thép cuộn cắt mau HPB300 8mm và thép thanh HRB400 18-25mm ở 28 thị trường là 4,320 NDT (656 USD)/tấn và 4,082 NDT (620 USD)/tấn, tăng lần lượt là 41 NDT (6.2 USD)/tấn và 42 NDT (6.4 đô la)/tấn so với tuần trước.

Giá thị trường thép xây dựng của Trung Quốc tăng mạnh do giá phôi thép liên tục gia tăng tại thành phố Đường Sơn trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh. Các nhà kinh doanh thương mại tỏ ra thận trọng về thị trường trong tương lai do sự gia tăng của hầu hết các thị trường. Thành phố Đường Sơn và thành phố Hàm Đan thực hiện cắt giảm sản xuất trong tháng 10 và nguồn cung thị trường sẽ giảm.

SteelHome dự đoán giá thép xây dựng sẽ tăng lên trong tuần tới.

 

Thép tấm trung bình

Giá thép tấm trung bình của Trung Quốc tăng mạnh. Theo vùng, giá ở phía Đông Trung Quốc tăng 130-190 NDT/tấn; giá ở Nam Trung Quốc tăng 80-210 NDT/tấn; giá ở Bắc Trung Quốc tăng mạnh, với phạm vi dao động trên 200 NDT/tấn; giá ở phía Đông Bắc Trung Quốc và Tây Nam Trung Quốc cũng tăng. Vào ngày 13 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của thép tấm Q235 8mm đạt trung bình 4,514 NDT/tấn, và thép tấm trung bình Q235 20mm đạt 4,201 NDT (638 USD)/tấn, tăng 118 NDT (17.9 USD)/ tấn).

Giá thị trường thép tấm trung bình của Trung Quốc đã tăng nhanh do sự giảm sút 50% sản lượng ở Wuan từ ngày 7 tháng 10.

Trong tuần tới, giá thép tấm trung bình có thể sẽ tiếp tục biến động.

 

Thép tôn/thép mạ

Thép mạ của Trung Quốc tăng lên sau kỳ nghỉ Quốc khánh. Giá thép mạ trên thị trường tăng 20-100 NDT/tấn. Giá tấm mạ tại thị trường Vô Tích đã tăng 180 NDT/tấn, tại các thị trường khác tăng 20-50 NDT/tấn. Vào ngày 13 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của tấm mạ kẽm 0.5mm và 1.0mm tại 18 thị trường là 5,207 NDT (791 USD)/tấn và 4,952 NDT (752 USD)/tấn, tăng lần lượt là 57 NDT (8.7 USD)/tấn và 55 NDT (8.4 USD)/tấn.

Giá tấm thép mạ 0.326mm là 6,403 NDT (972 USD)/tấn và tấm 0.476 mm là 6.085 NDT/tấn, tăng 45 NDT (6,8 USD)/tấn và 46 NDT (7.0 USD)/tấn.

Baosteel và Wuhan Steel đã công bố chính sách giá thép mạ tháng 11 và duy trì ở mức giá ổn định.

SteelHome dự đoán rằng giá thép mạ của Trung Quốc sẽ tăng lên cùng với biến động.

 

Thép dẹt

Giá thép dẹt của Trung Quốc tăng cùng với biến động. Theo vùng, giá thị trường ở phía Đông Trung Quốc tăng 70-140 NDT/tấn; giá ở Trung Nam Trung Quốc tăng lên 100 NDT/tấn; giá ở Bắc Trung Quốc tăng cao. Vào ngày 13 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của 12 thị trường Trung Quốc là 2.75mm*235mm và 5.5mm 685mm là 4,182 NDT (635 USD) trên mỗi tấn và 4,200 NDT (638 USD)/tấn, tăng 92 NDT (14 USD ) và 90 NDT (13.7 USD)/tấn.

Tỉnh Hà Bắc đã nâng bảng giá hướng dẫn thép dẹt tháng 10 lên 150-200 NDT/tấn. Sự sụt giảm trong thị trường kỳ hạn và giao dịch xấu vào ngày 9 tháng 10 (ngay sau ngày Quốc khánh kéo dài) dẫn đến việc giảm giá xuất xưởng.

SteelHome tin rằng giá thép dẹt của Trung Quốc sẽ tăng trong tuần tới.

 

Thép hình

Thị trường thép Trung Quốc tăng giá với biến động. Theo khu vực, giá tại Hàng Châu tăng 150 NDT/tấn; giá ở Nam Trung Quốc tăng 30-70 NDT/tấn; giá ở Bắc Trung Quốc và Tây Bắc Trung Quốc cũng tăng. Vào ngày 13 tháng 10 (thứ 6), giá trung bình của thép góc 5# Q235, thép thanh 16# Q235 và thép chữ I 25# Q235 ở 28 thị trường Trung Quốc là 4,340 NDT tấn, 4,300 NDT/tấn và 4,361 NDT (662 USD)/tấn, tăng lần lượt là 59 NDT (9 USD), 69 NDT (10.5 USD) và 63 NDT (9.6 USD) so với tuần trước.

Giá trung bình của thép Q235 200*200mm, 400*200mm và thép hình H 400*400mm là 4,141 NDT (629 USD)/tấn, 4,168 NDT (633 USD)/tấn và 4,326 NDT (657 USD)/tấn, tăng lần lượt là 66 NDT (10 USD)/tấn, 63 NDT (9.6 USD)/tấn và 69 NDT (10.5 USD)/tấn.

Việc giám sát môi trường được thực hiện rất nghiêm ngặt ở Bắc Trung Quốc, một số khu vực đã cắt giảm sản xuất trước đó, dẫn đến ảnh hưởng đến giá thép hình hạng nặng và thép hình nhẹ.

SteelHome dự đoán rằng giá thép hình của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới.

 

Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 08.10 – 13.10. 2017 (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB ($/tấn)

So với

tuần trước (NDT/tấn)

So với tuần trước ($/tấn)

Thép cuộn cán nóng

Q235

2.75mm

4373

664

115

17.5

Q235

5.75mm

4258

646

114

17.3

Thép cuộn cán nguội

SPCC

0.5mm

5064

769

86

13.1

SPCC

1.0mm

4768

724

86

13.1

Thép vòng

HPB300

8mm

4320

656

41

6.2

Thép vằn

HRB400

25mm

4082

620

42

6.4

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4514

685

118

17.9

Q235

20mm

4201

638

118

17.9

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5207

791

57

8.7

DX51D+Z

1.0mm

4952

752

55

8.4

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6403

972

45

6.8

CGCC

0.476mm

6085

924

46

7.0

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

4182

635

92

14.0

Q235

5.5mm * 685mm

4200

638

90

13.7

Thép góc

Q235

5#

4340

659

59

9.0

Thép U

Q235

16#

4300

653

69

10.5

Q235

25#

4361

662

63

9.6

Thép H

Q235

200* 200mm

4141

629

66

10.0

Q235

400* 200mm

4168

633

63

9.6

Q235

400* 400mm

4326

657

69

10.5

Nguồn: SteelHome

 

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 13/10/2017

Đơn vị tính:  USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá xuất khẩu

Tăng giảm

Ghi chú

Phối thép

Q235 120mm

510

Thép vằn

HRB400 20mm

545

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

555

Tấm trung bình

Q235 20mm

570

Thép cuộn cán nóng

SS400 3-10 mm

575

-10

Bổ sung Crom

Thép cuộn cán nguội

SPCC 1.0mm

630

+10

Thép hình H

Q235 200*100mm

600

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

700

Zn: 140g

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

655

-5

Zn: 120g

Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ