Bản tin thị trường thép Trung Quốc tuần từ 11/08 – 18/08/2017

Theo Cục Thống kê quốc gia (NBS), trong tháng 7, sản lượng thép thô của Trung Quốc đạt 74.02 triệu tấn, tăng 10,3% so với năm ngoái. Trong tháng, cả nước đã sản xuất 62,07 triệu tấn gang và 96.67 triệu tấn thép thành phẩm, giảm lần lượt là 5,1% và 2,7% so với năm ngoái.

Trong tháng, sản lượng thép thô hàng ngày là 2.3877 triệu tấn, giảm 2,18% so với mức ngày trong tháng 6.

Các yếu tố thuận lợi: a) kiểm tra bảo vệ môi trường và không thể tăng công suất sản xuất thép kém chất lượng; b) mức tồn kho thấp tại các nhà sản xuất và tại thị trường; C) Có nhiều đơn hàng. Các nhà sản xuất thép như Baosteel, Anshan Steel, Hebei Steel Group vv đã tăng mạnh giá xuất xưởng; d) kỳ vọng tiêu dùng tăng mạnh vào tháng Chín.

Các yếu tố bất lợi: tình trạng thị trường không ổn định. Các công ty thương mại sẽ thu hồi tiền mặt.

Hiện tại, giá thép trên thị trường rất khó tăng và dự kiến ​​sẽ dao động trong tuần tới.

Kể từ ngày 18/08, chỉ số đóng cửa thép Trung Quốc SteelHome ở mức 101.38 điểm (4,385 NDT), tăng 0.08% so với tuần trước.

 

Thép HR / CR Plate / Coil

Thép HRC

Vào ngày 18/08 (Thứ 6), giá trung bình của thép HRC Q235 dày 2.75 mm trên 28 thị trường Trung Quốc là 4,245 NDT (636 USD)/tấn, giảm 27 NDT (4 USD) so với tuần trước; thép HRC Q235 dày 5.75mm là 4,136 nhân dân tệ (620 USD) mỗi tấn, giảm 29 nhân dân tệ (4.3 USD) so với tuần trước.

Hebei Steel Group, Benxi Steel và Shougang đã tham gia vào đợt công bố chính sách tháng 9, nâng giá HRC lên 150 NDT/tấn, 350 NDT/tấn (không tính thuế) và 300 NDT/tấn. Yanshan Steel tăng giá lên đến 4,060 NDT/tấn.

Các nhà kinh doanh thương mại muốn làm giảm các kho dự trữ trong ngắn hạn.

SteelHome dự đoán giá HRC của Trung Quốc sẽ được điều chỉnh với biến động trong tuần tới.

 

Thép CRC

Vào ngày 18/08 (thứ sáu), giá trung bình của thép CRC dày 0.5mm và SPCC CRC 1.0mm tại 28 thị trường thép lớn của Trung Quốc trong tuần là 5.002 NDT (750 USD)/tấn và 4.713 NDT (707 USD)/tấn, giảm 28 NDT/tấn (4.2 USD) và 26 NDT/tấn (3.9 USD).

Hàng tồn kho thị trường sẽ tiếp tục tăng lên. Các nhà phân phối lạc quan vào thị trường.

Người ta hy vọng giá CRC của Trung Quốc sẽ dao động nhẹ trong tuần tới.

 

Thép xây dựng

Vào ngày 07/07 (thứ 6), giá trung bình của thép cuộn cán nóng HPB300 8mm và thép cuộn HRB400 25mm tại 28 thị trường là 4,266 NDT (639 USD) và 4,140 NDT (621 USD) mỗi tấn, giảm 6 NDT (0,9 USD) và 47 NDT/ tấn (7,0 USD) so với tuần trước.

Thép dài đã bị sụt giảm trong tuần  và kết thúc vào ngày 18/08, chủ yếu là do sự sụt giảm trên thị trường kỳ hạn. Trên thị trường giao ngay, hàng tồn kho vẫn ở mức thấp. Với kỳ vọng về khả năng sinh lợi cao, các nhà đầu tư tỏ ra thận trọng trong hoạt động kinh doanh.

SteelHome dự đoán giá thép xây dựng sẽ được điều chỉnh trong tuần tới.

 

Thép tấm trung bình

Vào ngày 18/08 (thứ Sáu), giá thép tấm Q235 8mm đạt mức trung bình 4,295 NDT (644 USD) mỗi tấn, và  thép tấm Q235 20mm là 3,982 NDT (597 USD) mỗi tấn, giảm 29 NDT (4,3 USD) mỗi tấn và 28 NDT (4,2 USD) mỗi tấn.

Các nhà sản xuất hi vọng duy trì được mức giá bình thường cho những đơn đặt hàng từ người tiêu dùng cuối cùng. Họ không mong đợi bất kỳ sự sụt giảm mạnh nào về giá. Tuy nhiên, sự biến động của thị trường kỳ hạn sẽ có tác động đến thị trường giao ngay.

SteelHome dự đoán giá thép tấm trung bình sẽ dao động trong tuần tới.

 

Tấm tôn sơn và tôn mạ

Vào ngày 18/08 (thứ sáu), giá trung bình của miếng mạ kẽm 0,5mm và 1,0mm ở 18 thị trường là 5,169 NDT (775 USD) và 4,916 NDT (737 USD) mỗi tấn, giảm 8 NDT (1,2 USD) mỗi tấn và 3 NDT (0,4 USD)/ tấn.

Giá của tấm tôn sơn 0.326mm là 6,275 NDT (941 USD)/tấn và tôn mạ màu 0.476 mm là 5.953 NDT/tấn, tăng 44 NDT (6,6 USD)/tấn và 46 NDT (6,9 USD)/tấn.

Các nhà máy lớn như Hebei Steel Group, Shougang và Anshan Steel tăng giá tháng 9 lên 200-550 NDT/tấn.

SteelHome dự đoán rằng giá thép mạ kẽm/tôn sơn của Trung Quốc sẽ được điều chỉnh nhẹ trong tuần tới.

 

Thép dẹt

Vào ngày 18/08 (thứ sáu), giá trung bình của thép dẹt 2,75mm * 235mm và 5,5mm 685mm là 4,136 NDT (620 USD) trên mỗi tấn và 4,148 NDT (622 USD) mỗi tấn, giảm NDT (4,3 USD) Và 30 NDT (4,5 USD).

Các nhà sản xuất thép tại thành phố Đường Sơn, tỉnh Hà Bắc, chủ yếu duy trì mức giá của thép dẹt ở mức  4,050 NDT/tấn. Tại thành phố Bazhou, mức giá là 4,110 NDT/tấn. Việc sản xuất tại Thiên Tân sẽ khởi động sớm, khi các nhà sản xuất thép quanh thành phố bị yêu cầu ngừng sản xuất.

Ở miền Nam, các công ty thương mại đã đẩy nhanh tốc độ giao hàng vì lợi nhuận cao.

SteelHome tin rằng giá thép dẹt HR của Trung Quốc sẽ được điều chỉnh nhẹ.

 

Thép hình

Vào ngày 18/0 8 (Thứ 6), giá trung bình của thép góc Q235 loại 5, Q235 loại 16 và thép Q235 25# tại 28 thị trường Trung Quốc là 4,295 NDT/tấn, 4,270 NDT (640 USD)/ tấn và 4,316 NDT (647 USD)/tấn, tăng 11 NDT (1,6 USD), 32 NDT (4,8 USD) và 30 NDT (4,5 USD).

Giá trung bình của thép Q235 quy cách 200 * 200mm, 400 * 200mm và 400 * 400mm lần lượt là 4,122 NDT (618 USD) mỗi tấn, 4,155 NDT (623 USD) mỗi tấn và 4,309 NDT (646 USD) mỗi tấn, tăng tương ứng là 6 NDT (0,9 NDT), 2 NDT (0,3 USD) và 2 NDT (0,3 USD).

Theo tìm hiểu của chúng tôi, các nhà máy xử lý thép ở thành phố Đường Sơn sẽ bị ảnh hưởng. Và sau đó các nguồn cung cấp cho các nhà sản xuất thép hình sẽ giảm. Giá trong tuần tới có thể được điều chỉnh.

 

                                                                    Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 11.08 – 18.08.2017

                                                                                           (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB ($/tấn)

So với tuần trước (NDT/tấn)

So với tuần trước ($/tấn)

HRC

Q235

2.75mm

4245

636

-27

-4.0

Q235

5.75mm

4136

620

-29

-4.3

CRC

SPCC

0.5mm

5002

750

-28

-4.2

SPCC

1.0mm

4713

707

-26

-3.9

Thép vòng

HPB300

8mm

4266

639

-6

-0.9

Thép vằn

HRB400

25mm

4140

621

-47

-7.0

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4295

644

-29

-4.3

Q235

20mm

3982

597

-28

-4.2

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5169

775

-8

-1.2

DX51D+Z

1.0mm

4916

737

-3

-0.4

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6275

941

44

6.6

CGCC

0.476mm

5953

892

46

6.9

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

4136

620

-29

-4.3

Q235

5.5mm * 685mm

4148

622

-30

-4.5

Thép góc

Q235

5#

4295

644

11

1.6

Thép U

Q235

16#

4270

640

32

4.8

Q235

25#

4316

647

30

4.5

Thép H

Q235

200* 200mm

4122

618

6

0.9

Q235

400* 200mm

4155

623

2

0.3

Q235

400* 400mm

4309

646

2

0.3

                                                                                   Nguồn: SteelHome

 

                                             Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 18/08/2017

                                                                   Đơn vị tính: USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá xuất khẩu

Tăng giảm

Ghi chú

Phối thép

Q235 120mm

520

Thép vằn

HRB400 20mm

550

+5

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

535

Tấm trung bình

Q235 20mm

550

Thép cuộn HR

SS400 3-10 mm

565

Bổ sung Crom

Thép cuộn CR

SPCC 1.0mm

620

Thép hình H

Q235 200*100mm

590

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

700

Zn: 140g

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

660

+5

Zn: 120g

                                                                           Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ