Bản tin thị trường thép trung quốc tuần từ 13/10 – 20/10/2017

 Khảo sát Ngành Thép của Trung Quốc (27-31/10/2017)

Theo Cục Thống kê quốc gia (NBS), trong tháng 9, sản lượng thép thô của Trung Quốc đạt 71.83 triệu tấn, tăng 5.3% so với năm ngoái. Trong tháng, cả nước đã sản xuất được 59.60 triệu tấn gang và 93.56 triệu tấn thép thành phẩm, giảm 1.8% so với cùng kỳ năm trước.

Sản lượng hàng năm của thép thô, sản phẩm gang và các sản phẩm thép trong tháng 9 lần lượt là 873.93 triệu tấn, 725.13 triệu tấn và 1,138.31 triệu tấn.

Việc sản xuất thép bị ảnh hưởng bởi các nỗ lực bảo vệ môi trường ở các thành phố Handan, Tangshan và Tianjin, làm tăng thêm nguồn cung cho thị trường. Sau kỳ nghỉ Quốc khánh kéo dài, hàng tồn kho thép đã giảm.

SteelHome dự đoán thị trường thép Trung Quốc sẽ tăng trong tuần tới. Tính đến ngày 20 tháng 10, chỉ số giá thép đóng cửa SteelHome đã đạt mức 102.59 điểm (4,437 NDT), tăng 0.72% so với tuần trước.

 

Thép tấm cán nóng/cán nguội/thép cuộn cán nóng/cán nguội

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Vào ngày 20 tháng 10 (thứ 6), giá trung bình của HRC Q235 2.75mm ở 28 thị trường Trung Quốc là 4,325 NDT/tấn, giảm 48 NDT (7.3 USD) so với tuần trước; giá HRC Q235 5.75mm là 4,211 NDT (636 USD/tấn), tăng 47 NDT (7.1 USD) so với tuần trước.

Ningbo Steel đã công bố chính sách giá tháng 10, giữ giá HRC không thay đổi. Thép Yanshan giảm 20 NDT. Anshan Steel đã lên kế hoạch tiến hành bảo trì dòng sản phẩm HR 1780mm trong vòng 7 ngày kể từ ngày 25 tháng 10.

SteelHome dự báo giá HRC của Trung Quốc ​​sẽ tăng lên.

 

Thép cuộn cán nguội (CRC)

Vào ngày 20 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của thép CRC 0.5mm và loại 1.0mm mác thép SPCC tại 28 thị trường thép lớn của Trung Quốc trong tuần là 5,080 NDT (767 USD)/tấn và 4,783 NDT/tấn, tăng 16 NDT/tấn (2.4 USD) và 15 NDT/tấn (2.3 USD).

Giá CRC tăng lên từ đầu tuần, và sau đó đi xuống từ thứ Tư. Sự chênh lệch giá giữa HRC và CRC đang gia tăng.

SteelHome dự đoán giá CRC của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng trong phạm vi nhỏ vào tuần tới.

 

Thép xây dựng

Vào ngày 20 tháng 10 (thứ sáu), giá thép cuộn cắt mau HPB300 8mm và thép thanh HRB400 18-25mm tại 28 thị trường là 4,285 NDT (647 USD)/tấn và 4,035 NDT (609 USD)/tấn, giảm lần lượt là 37 NDT (5.6 USD) và 49 NDT/tấn (7.4 USD) so với tuần trước.

Các nhà kinh doanh thương mại rất thận trọng và cho rằng việc bảo vệ môi trường sẽ có tác động rất lớn đến nhu cầu ở Bắc Trung Quốc. Trong hai tuần gần đây, hàng tồn kho thép cuộn cắt mau và thép thanh sẽ tiếp tục giảm. Các nhà cung cấp ở Đường Sơn, Hàm Đan và Thiên Tân khá thất vọng.

SteelHome dự đoán giá thép xây dựng sẽ dao động với xu hướng đi lên trong tuần tới.

 

Thép tấm trung bình

Vào ngày 20 tháng 10 (thứ 6), giá thép tấm trung bình Q235 8mm đạt 4,516 NDT/tấn, và loại Q235 20mm là 4,204 NDT/ tấn, tăng 2 NDT/tấn (= 0.3 USD)/tấn và 3 NDT (0.5 USD)/tấn.

Sau việc hạn chế sản xuất, một số công ty đã ngừng sản xuất, ví dụ như Handan Steel, NDTbaoshan Steel, Jinding Heavy Metals …

Trong tuần tới giá thép tấm trung bình sẽ tăng lên.

 

Thép mạ

Vào ngày 20 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của tấm mạ kẽm 0.5mm và 1.0mm ở 18 thị trường là 5,207 NDT (791 USD) và 4,952 NDT (752 USD)/tấn, tăng lần lượt là 57 NDT (8.7 USD) và 55 NDT (8.4 USD)/tấn.

Giá tấm tráng 0.326mm là 6,403 NDT (972 USD)/tấn và loại 0.476 mm là 6,085 NDT/tấn, tăng lần lượt là 45 NDT (6.8 USD)/tấn và 46 NDT (7.0 USD)/tấn.

Công ty thép Benxi và Hebei Steel thông báo chính sách ổn định cho giá thép xuất xưởng tháng 11. Giá thị trường trong tuần tới sẽ tăng mạnh.

 

Thép dẹt

Vào ngày 20 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của thép dẹt tại 12 thị trường Trung Quốc là 2.75mm*235mm và 5.5mm 685mm là 4,182 NDT (635 USD) mỗi tấn and 4,200 NDT (638 USD) mỗi tấn, tăng tương ứng 92 NDT (14 USD) và 90 NDT (13.7 USD).

Vào đầu tuần, sự sụt giảm trong thị trường kỳ hạn có tác động đến thị trường giao ngay. Yanshan Steel, Guofeng Steel và Ganglu Steel vv sẽ cắt giảm lượng đặt hàng trong tháng 11.

SteelHome cho rằng giá thép dẹt của Trung Quốc sẽ tăng.

 

Thép hình

Vào ngày 20 tháng 10 (thứ 6), giá trung bình của thép góc 5# Q235, thép thanh 16# Q235 và thép chữ I 25# Q235 ở 28 thị trường Trung Quốc là 4,340 NDT (659 USD) mỗi tấn, 4,300 NDT (653 USD) mỗi tấn và 4,361 NDT (662 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 59 NDT (9 USD), 69 NDT (10.5 USD) và 63 NDT (9.6 USD) so với tuần trước.

Giá trung bình của thép Q235 200*200mm, 400*200mm và thép hình H 400*400mm là 4,141 NDT (629 USD)/tấn, 4,168 NDT (633 USD)/tấn và 4,326 NDT (657 USD)/tấn, tăng 66 NDT (10 USD), 63 NDT (9.6 USD) và 69 NDT (10.5 USD).

Thị trường bị ảnh hưởng bởi động thái bảo vệ môi trường.

SteelHome dự đoán rằng giá thép hình của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới.

 

Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 13.10 – 20.10. 2017. (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB

($/tấn)

So với tuần trước (NDT/tấn)

So với tuần trước ($/tấn)

Thép cuộn cán nóng

Q235

2.75mm

4325

653

-48

-7.3

Q235

5.75mm

4211

636

-47

-7.1

Thép cuộn cán nguội

SPCC

0.5mm

5080

767

16

2.4

SPCC

1.0mm

4783

722

15

2.3

Thép vòng

HPB300

8mm

4285

647

-37

-5.6

Thép vằn

HRB400

25mm

4035

609

-49

-7.4

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4516

682

2

0.3

Q235

20mm

4204

635

3

0.5

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5239

791

32

4.8

DX51D+Z

1.0mm

4985

753

33

5.0

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6419

970

16

2.4

CGCC

0.476mm

6100

921

15

2.3

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

4195

634

13

2.0

Q235

5.5mm * 685mm

4214

637

14

2.1

Thép góc

Q235

5#

4377

661

37

5.6

Thép U

Q235

16#

4340

656

40

6.0

Q235

25#

4401

665

40

6.0

Thép H

Q235

200* 200mm

4141

625

Q235

400* 200mm

4169

630

1

0.2

Q235

400* 400mm

4326

653

Nguồn: SteelHome

 

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 20/10/2017

Đơn vị tính:  USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá XK

Tăng giảm

Ghi chú

Phối thép

Q235 120mm

510

Thép vằn

HRB400 20mm

545

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

555

Tấm trung bình

Q235 20mm

570

Thép cuộn cán nóng

SS400 3-10 mm

575

Bổ sung Crom

Thép cuộn cán nguội

SPCC 1.0mm

630

Thép hình H

Q235 200*100mm

600

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

700

Zn: 140g

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

660

+5

Zn: 120g

Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ