Bản tin thị trường thép Trung Quốc tuần từ 19/01 – 26/01/2018

 

Từ 1/01-10/01, các nhà sản xuất thép thành viên của CISA đã sản xuất được 17.8958 triệu tấn thép thô, 16.0672 triệu tấn gang, 16.794 triệu tấn sản phẩm thép và 3.1955 triệu tấn than cốc.

Sản lượng thép thô hàng ngày của các nhà sản xuất thép thành viên CISA là 1.7896 triệu tấn, tăng 55,600 tấn hay 3.21% so với sản lượng hàng ngày từ 21/12-30/12; Sản lượng gang thép hàng ngày đạt 1.6067 triệu tấn, tăng 37,400 tấn, tương đương 2.38% so với sản lượng hàng ngày giai đoạn 21/12-30/12; Sản lượng thép hàng ngày đạt 1.6794 triệu tấn, giảm 19.200 tấn tương đương 1.13% so với sản lượng hàng ngày giai đoạn 21/12-30/12; Sản lượng than cốc hàng ngày là 0.3195 triệu tấn, giảm 12,000 tấn hay 3.63% so với sản lượng hàng ngày giai đoạn 21/12-30/12.

Hàng tồn kho của các thành viên CISA trong giai đoạn 01/01-10/01 là 11.4851 triệu tấn, tăng 1.053 triệu tấn hay 10.09% trong giai đoạn 21/12-30/12.

Giá thép tại thị trường Trung Quốc trong tuần này sẽ có biến động.

Kể từ ngày 26 tháng 1, chỉ số giá đóng cửa của thép Trung Quốc (SHCNSI) đạt mức 101.77 điểm (4,402 NDT), tăng 0.85% so với tuần trước.

 

 

 

Thép tấm cán nóng/cán nguội/thép cuộn cán nóng/cán nguội

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Vào ngày 26 tháng 1 (thứ sáu), giá trung bình của thép HRC Q235 2.75mm trên 28 thị trường Trung Quốc là 4,278 NDT (674 USD)/tấn, tăng 20 NDT (3.2 USD/tấn) so với tuần trước; giá của HRC Q235 5.75mm là 4,161 NDT (656 USD/tấn), tăng 23 NDT (3.6 USD/tấn) so với tuần trước.

Các nhà máy thép lớn đã công bố chính sách giá tháng 2 và tháng 3, trong đó giá HRC không thay đổi. Nhu cầu của HRC trong các ngành công nghiệp hạ lưu sẽ giảm xuống khi kì nghỉ Tết sắp tới. Các nhà kinh doanh thép sẽ tăng cổ phần của họ.

SteelHome dự đoán giá HRC của Trung Quốc sẽ tăng lên trong định mức ổn định vào tuần tới.

 

Thép cuộn cán nguội (CRC)

Vào ngày 26 tháng 1 (thứ sáu), giá trung bình của CRC 0.5mm và SPCC CRC 1.0mm tại 28 thị trường thép lớn của Trung Quốc trong tuần là 5,131 NDT (809 USD) và 4,826 NDT (761 USD) mỗi tấn, tăng 15 NDT mỗi tấn (2.4 USD) và 14 NDT (2.2 USD) mỗi tấn.

Giá giao ngay của thép CRC giảm nhẹ. Do bị ảnh hưởng bởi tuyết rơi dày, các giao dịch trên thị trường đã dừng lại.

SteelHome dự đoán giá CRC của Trung Quốc sẽ được điều chỉnh nhẹ trong tuần tới.

 

Thép xây dựng

Vào ngày 26 tháng 1 (thứ sáu), giá trung bình của thanh cuộn cắt mau HPB300 8mm và thép thanh HRB400 18-25mm ở 28 thị trường là 4,201 NDT (662 USD) mỗi tấn và 4,077 NDT (643 USD) mỗi tấn, tăng 20 NDT (3.2 USD/tấn) và tăng 12 NDT/tấn (1.9 USD) so với tuần trước.

Các nhà máy thép đã công bố chính sách dự trữ kho vào mùa đông và nhu cầu sản xuất thép xây dựng sẽ tăng lên. Gần đây, hàng tồn kho của thị trường tiếp tục có xu hướng tăng. Chúng tôi dự đoán giá thép xây dựng của Trung Quốc sẽ tăng với biến động trong tuần tới.

 

Thép tấm trung bình

Vào ngày 26 tháng 1 (thứ sáu), giá của thép tấm trung bình Q235 8mm đạt 4,445 NDT/tấn, giá thép tấm trung bình Q235 20mm là 4,136 NDT (652 USD)/tấn, tăng 24 NDT (3.8 USD)/tấn và 25 NDT (3.9 USD) mỗi tấn.

Lễ hội mùa xuân sắp bắt đầu, các nhà kinh doanh thép đã bắt đầu tăng cổ phần của họ.

Chúng tôi dự đoán giá thép tấm trung bình của Trung Quốc sẽ tăng với biến động.

 

Thép tấm mạ / tráng

Vào ngày 26 tháng 1 (thứ sáu), giá trung bình của tấm mạ kẽm 0.5mm và 1.0mm ở 18 thị trường là 5,257 NDT (829 USD) và 5,004 NDT (789 USD) mỗi tấn, tăng 24 NDT (3.8 USD) và 22 NDT (3.5 USD) mỗi tấn.

Giá tấm tráng 0.326mm là 6,483 NDT (1022 USD)/tấn và tấm phủ tráng 0.476 mm là 6,252 NDT/tấn, không đổi và tăng 7 NDT (1.1 USD) so với tuần trước.

Hiện tại, các nhà máy thép lớn vẫn duy trì ổn định giá thép mạ và tráng của họ. Các thương nhân ủng hộ việc giao dịch.

SteelHome dự đoán rằng giá thị trường của tấm mạ sẽ dao động nhẹ trong tuần tới.

 

Thép dẹt

Vào ngày 26 tháng 1 (thứ sáu), giá trung bình của thép dẹt 2.75*235mm và 5.5mm*685mm tại 12 thị trường Trung Quốc là 4,104 NDT (647 USD)/tấn và 4,123 NDT (650 USD)/tấn, tăng 1 NDT (0.2 USD) ) mỗi tấn và không đổi từ tuần trước.

Giá thép dẹt ở Bắc Trung Quốc đã tăng lên và các nhà máy thép nhận được nhiều đơn hàng hơn. Khi lễ hội mùa xuân sắp bắt đầu, ngành công nghiệp hạ nguồn sẽ ngừng sản xuất. Giá xuất xưởng thép dẹt có thể sẽ ổn định. Thời tiết có tuyết dày kéo dài ảnh hưởng đến vận chuyển xe tải và nhiều thương nhân thép giữ giá không đổi.

SteelHome tin rằng giá thép dẹt cán nóng của Trung Quốc sẽ dạo động nhẹ trong tuần tới.

 

Thép hình

Vào ngày 26 tháng 1 (thứ sáu), giá trung bình của thép hình góc 5# Q235, thép thanh 16# Q235 và thép chữ I 25# Q235 ở 28 thị trường Trung Quốc lần lượt là 4,343 NDT/tấn, 4,320 NDT (681 USD)/tấn và 4,402 NDT (694 USD)/tấn, tăng lần lượt là 25 NDT (3.9 USD), 37 NDT (5.8 USD) và 36 NDT (5.7 USD) so với tuần trước.

Giá trung bình của thép Q235 200*200mm, 400*200mm và thép hình H 400*400mm là 4,113 NDT (648 USD) mỗi tấn, 4,128 NDT (650 USD) mỗi tấn và 4,271 NDT (673 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 14 NDT (2.2 USD), 7 NDT (1.1 USD) và 4 NDT (0.6 USD).

SteelHome dự báo rằng giá thép hình trong tuần tới sẽ có sự dao động nhẹ.

 

Thép kết cấu

Vào ngày 26 tháng 1 (thứ sáu), giá trung bình của thép Cácbon kết cấu45# 50mm và thép kết cấu hợp kim 40Cr tại 16 thị trường Trung Quốc là 4,413 NDT (695.7 USD/tấn) và 4,626 NDT (729.7 USD/tấn), tăng tương ứng là 25 NDT (3.9 USD/tấn) và 23 NDT (3.6 USD/tấn).

Theo SteelHome Survey, hàng tồn kho thép kết cấu của 26 thị trường Trung Quốc đạt 0.5725 triệu tấn, giảm 1.22% so với tuần trước. Giá thép kết cấu thấp và một số thương nhân bắt đầu chuẩn bị cho dự trữ kho mùa đông.

SteelHome dự đoán giá thép kết cấu trong tuần tới có thể sẽ tăng nhẹ.

 

Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 19/01 – 26/01/2018. (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB ($/tấn)

So với

tuần trước (NDT/tấn)

So với tuần trước ($/tấn)

Thép cuộn cán nóng

Q235

2.75mm

4278

674.4

20

3.2

Q235

5.75mm

4161

655.9

23

3.6

Thép cuộn cán nguội

SPCC

0.5mm

5131

808.8

15

2.4

SPCC

1.0mm

4826

760.8

14

2.2

Thép vòng

HPB300

8mm

4201

662.2

20

3.2

Thép vằn

HRB400

25mm

4077

642.7

12

1.9

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4445

700.7

24

3.8

Q235

20mm

4136

652.0

25

3.9

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5257

828.7

24

3.8

DX51D+Z

1.0mm

5004

788.8

22

3.5

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6483

1022.0

CGCC

0.476mm

6252

985.6

7

1.1

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

4104

647.0

1

0.2

Q235

5.5mm * 685mm

4123

649.9

Thép góc

Q235

5#

4343

684.6

25

3.9

Thép U

Q235

16#

4320

681.0

37

5.8

Q235

25#

4402

693.9

36

5.7

Thép H

Q235

200* 200mm

4113

648.4

14

2.2

Q235

400* 200mm

4128

650.7

7

1.1

Q235

400* 400mm

4271

673.3

4

0.6

Thép kết cấu

45#

50mm

4413

695.7

25

3.9

40Cr

50mm

4629

729.7

23

3.6

Nguồn: SteelHome

 

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 26/01/2018

Đơn vị tính:  USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá XK

Tăng giảm

Ghi chú

Phôi thép

Q235 120mm

530

Thép vằn

HRB400 20mm

555

-10

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

600

Tấm trung bình

Q235 8-20mm

560

Thép cuộn cán nóng

SS400 3-12 mm

580

 

Thép cuộn cán nguội

SPCC 1.0mm

620

Thép hình H

Q235 200*100mm

575

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

675

Zn: 120g, regular zinc

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

680

Zn: 120g, no zinc

Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ