Bản tin thị trường thép trung quốc tuần từ 20/10 – 27/10/2017

Khảo sát Ngành Thép của Trung Quốc (27-31/10/2017)

Trong tháng 1-10, các nhà sản xuất thép thành viên của Hiệp hội Sắt Thép Trung Quốc đã sản xuất được 18.359 triệu tấn thép thô, 17.077 triệu tấn gang và 18.36 triệu tấn sản phẩm thép.

Sản lượng thép thô hàng ngày của các nhà sản xuất thép thành viên CISA là 1.8359 triệu tấn, giảm 1.6% so với sản lượng hàng ngày trong thời gian từ ngày 21-30 tháng 9; sản lượng gang thép hàng ngày đạt 1.7077 triệu tấn, giảm 1.74% so với sản lượng hàng ngày trong thời gian từ ngày 21-30 tháng 9; Sản lượng thép hàng ngày đạt 1.836 triệu tấn, giảm 6.19% so với sản lượng hàng ngày trong giai đoạn 21-30/9.

Cuộc kiểm kê của các thành viên CISA trong tháng 10-10 là 13.4242 triệu tấn, tăng 1.1942 triệu tấn hay 9.76% từ ngày 21-30 tháng 9.

Trong giai đoạn từ 20-27 tháng 10, giá thép trong nước tăng nhẹ. Sản phẩm thép trọng điểm có lúc tăng lúc giảm. Kể từ ngày 27 tháng 10, chỉ số giá đóng cửa của thép Trung Quốc SteelHome (SHCNSI) đạt 102.56 điểm (4,436 NDT), giảm 0.13% so với tuần trước.

 

Thép tấm cán nóng/cán nguội/thép cuộn cán nóng/cán nguội

 

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Gần đây, việc bảo hành dây chuyền sản xuất thép HRC tăng lên và có thể dẫn đến việc cắt giảm nguồn HRC trong tương lai. Anyang Steel đã tiến hành bảo trì dây chuyền sản xuất HRC từ cuối tháng 10, kéo dài 7 ngày và làm giảm tổng cộng 70,000 tấn HRC. TaiNDT Steel sẽ tiến hành bảo trì sản xuất từ ​​giữa tháng 11, kéo dài 11 ngày và làm giảm tổng công 0.1 triệu tấn HRC. Bên cạnh đó, Yangang và Ganglu Steel sẽ giảm việc cung cấp HRC trong tương lai để bảo vệ môi trường.

SteelHome dự đoán giá HRC của Trung Quốc sẽ tăng lên và ở mức ổn định trong tuần tới.

 

Thép cuộn cán nguội (CRC)

Giá thị trường của thép CRC tại Trung Quốc tăng nhẹ trong tuần này. Theo từng vùng, giá thị trường của CRC ở Đông Trung Quốc đang tăng nhẹ; giá ở Nam Trung bộ Trung Quốc tăng ở mức ổn định; giá ở vùng phía Bắc Trung Quốc tăng lên 20-50 NDT/tấn. Các khu vực khác vẫn giữ ổn định.

Vào ngày 27 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của thép CRC 0.5mm và SPCC CRC 1.0mm tại 28 thị trường chủ yếu của thép Trung Quốc trong tuần là 5,094 NDT (766 USD)/tấn và 4,797 NDT/tấn (722 USD)/tấn, đều tăng 10 NDT/tấn (1.5 USD).

Theo số liệu thống kê, sản lượng thép tấm CR của Trung Quốc từ tháng 1 đến tháng 9 là 26.255 triệu tấn, giảm 4.1% so với năm trước. Sản lượng thép tấm mỏng trong tháng 9 đạt 2.913 triệu tấn, giảm 8.3% so với năm trước. Hiện tại, nhu cầu CRC từ các ngành công nghiệp hạ nguồn vẫn lớn.

SteelHome dự đoán giá CRC của Trung Quốc sẽ dao động khá ổn định trong tuần tới.

 

Thép xây dựng

Giá thép xây dựng của Trung Quốc đã được điều chỉnh nhẹ. Theo vùng, giá ở Đông Trung Quốc tăng nhẹ; giá ở Nam Trung bộ Trung Quốc tăng khá ổn định, với dao động từ 20-30 NDT/tấn; giá ở Bắc Trung Quốc tăng nhẹ và giá ở vùng Đông Bắc Trung Quốc đi xuống đều.

Vào ngày 27 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của thép cuộn cắt mau HPB300 8mm và thép thanh HRB400 18-25mm ở 28 thị trường là 4,306 NDT (648 USD) và 4,057 NDT (610 USD)/tấn, tăng 7 NDT (1.1 USD) và 8 NDT/tấn (1.2 USD) so với tuần trước.

Sản lượng thép xây dựng giảm do sản lượng giảm và nhu cầu ngày càng lớn của các ngành công nghiệp hạ lưu.

SteelHome dự đoán giá thép xây dựng sẽ có xu hướng tăng trong tuần tới.

 

Thép tấm trung bình

Giá thép tấm trung bình của Trung Quốc dao động nhẹ trong tuần này. Theo vùng, giá thép tấm trung bình ở Đông Trung Quốc dao động nhẹ, với biên độ khoảng 30 NDT/tấn; giá ở Nam Trung bộ Trung Quốc tăng ở mức ổn định; giá ở phía Bắc Trung Quốc đã giảm nhẹ, với dao động từ 20-70 NDT/tấn; giá ở Tây Nam Trung Quốc và Tây Bắc Trung Quốc giữ ở mức ổn định.

Vào ngày 27 tháng 10 (thứ sáu), giá thép tấm trung bình Q235 8mm đạt 4,519 NDT (680 USD)/tấn, và giá thép loại Q235 20mm là 4,206 NDT/tấn, giảm tương ứng là 3 NDT (-0.5 USD)/tấn và 4 NDT (0.6 USD)/tấn.

Nhu cầu thép tấm trung bình vẫn cao do sự phát triển của ngành công nghiệp hạ nguồn. Thành phố Hàm Đan đã cắt giảm lượng cung thép tấm trung bình để hỗ trợ thị trường.

SteelHome dự đoán rằng giá thép tấm trung bình của Trung Quốc sẽ tăng trong tuần tới.

 

Thép mạ

Vào ngày 27 tháng 10 (thứ sáu), mức giá trung bình của thép mạ kẽm  0.5mm và 1.0mm ở 18 thị trường là 5,239 NDT (788 USD) và 4,984 NDT (750 USD) mỗi tấn, tăng 6 NDT (0,9 USD) mỗi tấn.

Giá tấm mạ 0.326mm là 6,419 NDT (966 USD)/tấn và 0.476 mm là 6,100 NDT (918 USD) mỗi tấn, không đổi so với tuần trước.

Giá xuất xưởng thép mạ trong nước giữ ổn định. Giá thị trường trong tuần tới sẽ dao động ở mức ổn định.

 

Thép dẹt

Vào ngày 27 tháng 10 (thứ sáu), giá trung bình của thép dẹt 2.75mm*235mm và 5.5mm 685mm tại 12 thị trường Trung Quốc là 4,227 NDT (636 USD) và 4,244 NDT mỗi tấn, tăng lần lượt là 22 NDT (3,3 USD) và 20 NDT (3 USD).

Giá phế liệu trong nước tăng lên. Một số nhà sản xuất thép đã cắt giảm sản xuất thép dẹt do chi phí cao và các thay đổi trong vấn đề bảo vệ môi trường.

SteelHome tin rằng giá thép dẹt của Trung Quốc sẽ tiếp tục dao động trong tuần tới.

 

Thép hình

Vào ngày 27 tháng 10 (thứ 6), giá trung bình của thép góc 5# Q235, thép thanh 16# Q235 và thép chữ I 25# Q235 ở 28 thị trường Trung Quốc là 4,404 NDT (663 USD) mỗi tấn, 4,366 NDT (657 USD) mỗi tấn và 4,429 NDT (666 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 27 NDT (4.1 USD), 26 NDT (3.9 USD) và 28 NDT (4.2 USD) mỗi tấn so với tuần trước.

Giá trung bình của thép Q235 200*200mm, 400*200mm và thép hình H 400*400mm là 4,153 NDT (625 USD) mỗi tấn, 4,181 NDT (629 USD) mỗi tấn và 4,338 NDT (653 USD) mỗi tấn, tăng lần lượt là 11 NDT (1.7 USD), 12 NDT (1.8 USD) và 12 NDT (1.8 USD).

Thị trường bị ảnh hưởng bởi các động thái bảo vệ môi trường.

SteelHome dự đoán rằng giá thép hình của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới.

 

Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 20.10 – 27.10. 2017. (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB ($/tấn)

So với tuần trước (NDT/tấn)

So với tuần trước ($/tấn)

Thép cuộn cán nóng

Q235

2.75mm

4339

653

-22

-3.3

Q235

5.75mm

4224

635

-23

-3.5

Thép cuộn cán nguội

SPCC

0.5mm

5094

766

10

1.5

SPCC

1.0mm

4797

722

10

1.5

Thép vòng

HPB300

8mm

4306

648

7

1.1

Thép vằn

HRB400

25mm

4057

610

8

1.2

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4519

680

-3

-0.5

Q235

20mm

4206

633

-4

-0.6

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5239

788

6

0.9

DX51D+Z

1.0mm

4984

750

6

0.9

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6419

966

CGCC

0.476mm

6100

918

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

4227

636

22

3.3

Q235

5.5mm * 685mm

4244

638

20

3.0

Thép góc

Q235

5#

4404

663

27

4.1

Thép U

Q235

16#

4366

657

26

3.9

Q235

25#

4429

666

28

4.2

Thép H

Q235

200* 200mm

4153

625

11

1.7

Q235

400* 200mm

4181

629

12

1.8

Q235

400* 400mm

4338

653

12

1.8

Nguồn: SteelHome

 

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 27/10/2017

Đơn vị tính:  USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá XK

Tăng giảm

Ghi chú

Phối thép

Q235 120mm

510

Thép vằn

HRB400 20mm

545

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

555

Tấm trung bình

Q235 20mm

570

Thép cuộn cán nóng

SS400 3-10 mm

575

Bổ sung Crom

Thép cuộn cán nguội

SPCC 1.0mm

630

Thép hình H

Q235 200*100mm

600

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

700

Zn: 140g

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

660

Zn: 120g

Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ