Bản tin thị trường thép Trung Quốc tuần từ 28/07 – 04/08/2017

Vào giữa tháng 7, 147 nhà sản xuất thép thành viên của CISA đã sản xuất được 18.5775 triệu tấn thép thô, 17.1975 triệu tấn gang, 17.5896 triệu tấn sản phẩm thép và 3.3519 triệu tấn than cốc.

Sản lượng thép thô hàng ngày của các nhà sản xuất thép thành viên của CISA là 1.8578 triệu tấn, tăng 8.100 tấn, tương đương 0.44% so với sản lượng hàng ngày vào đầu tháng 7.

Hàng tồn kho của các thành viên CISA vào cuối tháng 7 là 12.9159 triệu tấn, giảm 0.0271 triệu tấn, tương đương 0.21% kể từ cuối tháng 7.

Hội đồng Nhà nước tiến hành kiểm tra lần thứ tư về việc đóng cửa các nhà máy sản xuất thép kém chất lượng và phát hiện thấy một số nhà sản xuất đã kinh doanh trở lại các dòng sản phẩm không đủ tiêu chuẩn. Chính quyền địa phương sẽ nghiêm ngặt hơn trong việc cho phép mở cửa trở lại.

Hiện tại, thép tồn kho trên thị trường đang dao động nhẹ; các nhà sản xuất thép vẫn duy trì được công suất tối đa; các nguồn lực sản xuất cơ bản trong ngành công nghiệp thép tại Trung Quốc vẫn khả quan.

SteelHome dự đoán rằng giá thép của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới.

Kể từ ngày 04/08, chỉ số giá đóng cửa SteelHome của thép Trung Quốc đạt 96,56 điểm (4.177 NDT), tăng 2,16% so với tuần trước.

 

HR / CR Plate / Coil

Thép HRC

Vào ngày 04/08 (thứ 6), giá trung bình của HRC Q235 dày 2.75 mm trên 28 thị trường Trung Quốc là 4050 NDT/tấn, tăng 105 NDT (15,6 USD) so với tuần trước; thép HRC Q235 dày 5,75mm là 3.940 NDT (586 USD)/ tấn, tăng 107 NDT (15,9 USD) so với tuần trước.

Shagang nâng giá xuất xưởng tháng 8 của HRC lên 380 NDT/tấn. Yanshan Steel và Rizhao Steel cũng tăng giá. Hàng tồn kho cũng thay đổi ít.

CRC

Vào ngày 04/08 (thứ sáu), giá trung bình của CRC dày 0,5mm và SPCC CRC dày 1,0mm tại 28 thị trường thép chính của Trung Quốc trong tuần là 4.793 nhân dân tệ (713 đô la) và 4,499 yuan (669 đô la) mỗi tấn, tăng 106 yuan / Tấn (15,8 USD) và 107 NDT / tấn (15,9 USD).

Thị trường CRC đã trải qua phiên giao dịch khó kiểm soát  hàng tồn kho thay đổi ít. Nguồn cung từ phía Đông và phía Nam Trung Quốc đã xuất hiện trên thị trường. Các nhà sản xuất thép đã hòa vào làn sóng để công bố mức giá xuất xưởng cao hơn.

Theo đó, giá thị trường, theo ước tính của SteelHome, sẽ vẫn tăng trong tuần tới.

Thép xây dựng

Vào ngày 7 tháng 7 (thứ 6), giá trung bình của thép cuộn cán nóng HPB300 8mm và thép cuộn HRB400 25mm ở 28 thị trường là 4.035 nhân dân tệ mỗi tấn và 1.988 NDT/tấn, tăng 96 NDT (14,3 USD) Và 83 NDT/ tấn (12.3 USD) so với tuần trước.

Chính quyền địa phương đã trừng phạt nghiêm khắc việc sản xuất lại thép kém chất lượng tại thành phố Thiên Tân và tỉnh Hunan. Các nhà sản xuất thép đang tích cực tham gia sản xuất. Lượng cung cầu được cân bằng chặt chẽ.

SteelHome dự đoán giá thép xây dựng sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới.

Thép tấm trung bình

Vào ngày 4 tháng 8 (Thứ sáu), giá thép của tấm Q235 8mm đạt mức trung bình là 4.113 NDT/tấn, và tấm dày Q235 20mm đạt 3.800 NDT/tấn, tăng 83 NDT (12.3 USD)/tấn và 82 NDT/tấn (12,2 USD) mỗi tấn.

Tồn kho trung bình khá thấp, các nhà kinh doanh thương mại không có bất kỳ áp lực nào. Nhu cầu từ người tiêu dùng cuối cùng ổn định. Các nhà sản xuất thép vẫn duy trì đơn hàng bình thường.

SteelHome dự đoán xu hướng tăng sẽ tiếp tục duy trì trong tuần tới.

Tấm tôn sơn và tôn mạ

Vào ngày 4 tháng 8 (thứ sáu), giá trung bình của miếng mạ kẽm 0.5mm và 1.0mm ở 18 thị trường là 5.026 NDT (748 USD)/tấn và 4.764 NDT/tấn, tăng 104 NDT (15.5 USD)/tấn và 118 NDT (17,6 USD) mỗi tấn.

Giá của tấm tôn sơn 0.326mm là 6.067 NDT (902 USD)/tấn và tôn mạ màu 0.476 mm là 5.741 NDT (854 USD)/tấn, tăng 118 NDT (17.6 USD)/tấn và 120 NDT (17.8 USD)/tấn.

Các nhà sản xuất tư nhân tăng mạnh giá xuất xưởng, và nguồn cung mới cho chi phí thị trường tăng lên. Trong khi đó, giá CRC tiếp tục tăng. Do đó, SteelHome dự đoán rằng tấm mạ kẽm/thép mạ kẽm của Trung Quốc sẽ chủ yếu đi theo xu hướng tăng.

Thép dẹt

Vào ngày 4 tháng 8 (thứ sáu), mức giá trung bình của thép dẹt 2,75mm * 235mm và 5.5mm * 685mm tại 12 thị trường Trung Quốc là là 3.906 NDT (581 USD) và 3.920 NDT mỗi tấn, tăng 116 NDT (17,3 USD) và 112 NDT (16,7 USD).

Các nhà sản xuất thép dẹt từ Bắc Mỹ chủ yếu tăng giá xuất xưởng. Các nhà kinh doanh vẫn có lợi nhuận với các cổ phiếu tăng từ trước đó. Các nhà máy ống và thép cán nguội đã đặt các đơn đặt hàng với số lượng nhỏ, dẫn đến việc khó kiểm soát giao dịch thép dẹt.

Ở miền Nam, mùa hè nóng đã “hạ nhiệt” một chút. SteelHome dự đoán rằng thép cán nóng chủ yếu sẽ tăng.

Thép hình

Vào ngày 4 tháng 8 (thứ 6), giá trung bình của thép góc Q235 loại 5#, Q235 loại 16# và thép I Q235 25# ở 28 thị trường Trung Quốc là 4039 NDT/tấn, 3.995 NDT (594 USD)/tấn và 4.048 NDT (602 USD)/tấn, tăng 84 NDT (12,5 USD), 73 NDT (10,9 USD) và 77 NDT (11,5 USD).

Giá trung bình của thép Q235 quy cách 200 * 200mm, 400 * 200mm và 400 * 400mm lần lượt là 3.876 NDT(577 USD) mỗi tấn, 1.913 NDT(582 USD) mỗi tấn và 4.064 NDT (605 USD) mỗi tấn, tăng 96 NDT (14,3 USD), 90 NDT (13,4 USD) và 83 NDT (12,3 USD).

Không có nhiều hàng tồn kho và các nhà kinh doanh thương mại rất thận trọng trong việc giao dịch. Thép hình vẫn sẽ tăng trưởng mạnh trong tuần tới.

Bảng 1: Giá thép Trung Quốc từ 28.07 – 04.08.2017 (Đơn vị tính: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Quy cách

Giá TB (NDT/tấn)

Giá TB ($/tấn)

So với tuần trước (NDT/tấn)

So với tuần trước ($/tấn)

HRC

Q235

2.75mm

4050

602

105

15.6

Q235

5.75mm

3940

586

107

15.9

CRC

SPCC

0.5mm

4793

713

106

15.8

SPCC

1.0mm

4499

669

107

15.9

Thép vòng

HPB300

8mm

4035

600

96

14.3

Thép vằn

HRB400

25mm

3988

593

83

12.3

Tấm dày vừa

Q235

8mm

4113

612

83

12.3

Q235

20mm

3800

565

82

12.2

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0.5mm

5026

748

104

15.5

DX51D+Z

1.0mm

4764

709

105

15.6

Tôn mạ màu

CGCC

0.326mm

6067

902

118

17.6

CGCC

0.476mm

5741

854

120

17.8

Thép dẹt

Q235

2.75mm * 235mm

3906

581

116

17.3

Q235

5.5mm * 685mm

3920

583

112

16.7

Thép góc

Q235

5#

4039

601

84

12.5

Thép U

Q235

16#

3995

594

73

10.9

Q235

25#

4048

602

77

11.5

Thép H

Q235

200* 200mm

3876

577

96

14.3

Q235

400* 200mm

3913

582

90

13.4

Q235

400* 400mm

4064

605

83

12.3

Nguồn: SteelHome

 

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu ngày 28/07/2017

Đơn vị tính:  USD/tấn, giá FOB

Sản phẩm

Mác thép và quy cách

Giá xuất khẩu

Tăng giảm

Ghi chú

Phôi thép

Q235 120mm

480

+20

Thép vằn

HRB400 20mm

505

+10

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

495

+10

Tấm trung bình

Q235 20mm

500

+20

Thép cuộn HR

SS400 3-10 mm

530

+15

Bổ sung Crom

Thép cuộn CR

SPCC 1.0mm

560

+30

Thép hình H

Q235 200*100mm

520

+5

 

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0mm×1250mm

660

+25

Zn: 140g

Tấm mạ kẽm nung nóng

DX51D+Z 1.0mm

610

+5

Zn: 120g

Nguồn: SteelHome

TIN LIÊN QUAN

Bình Luận

YÊU CẦU
BÁO GIÁ