Thị trường thép trung quốc Thị trường thép Trung Quốc 21/06 – 28/06/2019

Thị trường thép Trung Quốc 21/06 – 28/06/2019

Theo thống kê của Hiệp hội Sắt Thép Trung Quốc, các thành viên của hiệp hội đã sản xuất 20,6054 triệu tấn thép thô; 18,2066 triệu tấn 5,743 triệu tấn gang thép; 18,9646 triệu tấn thép thành phẩm và 3,3831 triệu tấn than cốc. Tồn kho của các thành viên hiệp hội trong khoảng thời gian từ 01 – 10/6/2019 là 13,0215 triệu tấn, giảm 1,6672 triệu tấn tương đương 14,68% so với kì 21 - 31/6/2019.

Giá thép thị trường Trung Quốc tăng mạnh trong tuần này. Tính đến hết 28/6, Chỉ số giá thép Trung Quốc của SteelHome ghi nhận ở mức 97,53 điểm (4.219 NDT), giảm 1,64% so với tuần trước.

Tổng quan

Giá thép Trung Quốc đã hồi phục trong tuần này, phần lớn là do hạn chế sản xuất được tăng cường hoặc tạm dừng sản xuất ở khu vực Đường Sơn. Hiện tại, giá thép nội địa của Trung Quốc vẫn còn cao. Giới hạn sản xuất nghiêm ngặt sẽ hạn chế công suất thép tại khu vực Đường Sơn, chủ yếu cho sản lượng tháng 7, với các sản phẩm bị ảnh hưởng chính là thép cán nóng, HRC, các sản phẩm có kích thước lớn và trung bình và thép xây dựng. Hiện tại, nhu cầu từ các ngành công nghiệp hạ nguồn chậm lại khi mùa sản xuất thấp điểm đang đến. Hàng tồn kho thị trường thép trong nước tiếp tục giữ ở mức thấp. Khi việc phát hành trái phiếu được đẩy mạnh, thị trường kỳ vọng về sự tăng trưởng trở lại trong đầu tư cơ sở hạ tầng. Nhìn chung, thị trường thép Trung Quốc hiện nay được định hình bởi nguồn cung cao, bảo vệ môi trường nghiêm ngặt, nhu cầu chậm, chi phí cao và kỳ vọng ổn định.

SteelHome kì vọng giá thép Trung Quốc sẽ tăng trong bối cảnh biến động trong tuần tới.

Tấm cuộn HR / CR HRC

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Giá HRC của thị trường Trung Quốc tăng mạnh trong tuần vừa qua.

Vào ngày 21/6 (Thứ Sáu), giá bán trung bình của thép HRC mác Q235 2,75mm tại 28 thị trường Trung Quốc đạt 4.010 NDT/tấn, tăng 86 NDT/tấn so với tuần trước; mác thép Q235 HRC 5,75mm là 3.919 NDT/tấn, tăng 86 NDT/tấn so với tuần trước.

Theo khảo sát của SteelHome, tồn kho HRC của hầu hết các tỉnh/thành phố Trung Quốc đạt tổng 2.3378 triệu tấn, tăng 21.900 tấn so với khảo sát trước đấy. Giá HRC tăng phần lớn do hạn chế sản xuất nghiêm ngặt tại khu vực Đường Sơn. Điều đó cho thấy giao dịch thị trường có xuất hiện kể cả khi giá tăng vọt..

SteelHome cho rằng giá HRC của thị trường Trung Quốc sẽ tăng nhẹ trong tuần tới.

Thép cuộn cán nguội (CRC)

Giá CRC tăng trong tuần này

Vào ngày 28/6 (Thứ Sáu), giá bán trung bình của thép CRC 0,5mm và SPCC 1,0mm của 28 thị trường thép lớn Trung Quốc đạt 4.580 NDT/tấn và 4.313 NDT/tấn, tăng 39 NDT/tấn và tăng 33 NDT/tấn so với tuần trước.

Theo khảo sát của SteelHome, tồn kho thị trường CRC nội địa đạt 1,5461 triệu tấn tuần này, giảm 20.000 tấn so với khảo sát trước đây.

SteelHome dự đoán giá CRC sẽ tiếp tục tăng ổn định trong tuần tiếp theo.

Thép xây dựng

Giá thị trường thép xây dựng Trung Quốc đã tăng trong tuần này.

Đến ngày 28/6 (thứ Sáu), giá trung bình của dây thanh vòng HPB300 8 mm và thép cây HRB400 18-25mm tại 28 thị trường là 4.251 NDT/tấn và 3.042 NDT/tấn, tăng 87 NDT/tấn và 101 NDT/tấn so với tuần trước.

Theo khảo sát sơ bộ của SteelHome tại 33 thị trường và cảng, tồn kho thép cây là 5,3103 triệu tấn; giảm 14.600 tấn so với khảo sát trước đó; hàng tồn kho dây thanh vòng lên tới 1,6947 triệu tấn; giảm 2.000 tấn so với khảo sát trước.

Các phân tích trên cho thấy, nguồn cung và nhu cầu thép xây dựng đều tăng ở thời điểm hiện tại. Việc tăng cường phát hành trái phiếu đặc biệt sẽ giúp

SteelHome cho rằng giá thép xây dựng của Trung Quốc sẽ tăng trong tuần tiếp theo.

Thép tấm trung bình

Giá tấm trung bình Trung Quốc hồi phục trong tuần này.

Đến ngày 28/6 (thứ Sáu), giá trung bình của mác Q235 8 mm là 4.303 NDT/tấn và tấm trung bình 20 mm là 4.004 NDT/tấn, tăng 34 NDT/tấn và tăng 35 NDT/tấn so với tuần trước.

Theo khảo sát của SteelHome, hàng tồn kho tấm trung bình của Trung Quốc tại các thị trường lớn là 891.100 tấn, tăng 13.300 tấn so với khảo sát trước.Sự tăng lên này được hiểu rằng các thương nhân đang khá thận trọng.

SteelHome dự đoán giá tấm trung bình của Trung Quốc có khả năng sẽ tăng nhẹ trong tuần tới.

Thép sơn/mạ màu

Giá thép sơn và mạ màu Trung Quốc tăng lên trong tuần này.

Đến ngày 28/6 (thứ Sáu), giá thép sơn 0,5mm và 1,0mm của 18 thị trường đạt trung bình 4.966 NDT/tấn và 4.670 NDT/tấn, tăng 33 và 30 NDT/tấn so với tuần trước.

Giá thép mạ màu 0,326mm là 6.137 NDT/tấn và thép mạ màu 0,476mm là 5.961 NDT/tấn, cả hai đều tăng 21 NDT/tấn so với tuần trước.

SteelHome dự đoán giá thép sơn và mạ màu Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng đều vào tuần tới.

Thép dẹt

Giá thị trường thép dẹt cán nóng Trung Quốc đã tăng trở lại trong tuần này.

Đến ngày 28/6 (thứ Sáu), mức giá trung bình của thép dẹt 2,75mm * 235mm và 5,5mm * 685mm của 12 thị trường Trung Quốc là 3.983 NDT/tấn và 3.983 NDT/tấn, tăng 97 NDT/tấn và tăng 98 NDT/tấn so với tuần trước.

Gần đây, khu vực Đường Sơn đưa ra thông báo về giới hạn sản xuất, yêu cầu các nhà máy thép hạn chế sản lượng 20-50%. Vì có nhiều nhà sản xuất thép dẹt trong khu vực Đường Sơn, nguồn cung thị trường dự kiến ​​sẽ giảm hơn 30% trong giai đoạn sau.

SteelHome dự đoán giá thị trường thép dẹt Trung Quốc sẽ vẫn giảm nhẹ trong tuần tới.


Thép hình

Giá thép hình Trung Quốc tăng đáng kể trong tuần này.

Đến ngày 28/6 (thứ Sáu), mức giá trung bình của thép góc Q235 5#, hình Q235 16# và Q235 25# ở 28 thị trường Trung Quốc là 4.186 NDT/tấn, 4.110 NDT/tấn và 4.164 NDT/tấn; lần lượt tăng 82 NDT/tấn, tăng 68 NDT/tấn và tăng 83 NDT/tấn so với tuần trước.

Giá trung bình của dầm chữ H Q235 200 * 200mm, 400 * 200mm và 400 * 400mm là 3.960 NDT/tấn, 4.018 NDT/tấn và 4.135 NDT/tấn, lần lượt tăng 67 NDT/tấn, tăng 68 NDT/tấn và tăng 67 NDT/tấn so với tuần trước.

Được biết, sản lượng của các sản phẩm phần kich thước lớn và vừa trong khu vực Đường Sơn chiếm khoảng 30% sản lượng cả nước. Nguồn cung thị trường sẽ giảm đáng kể sau khi có giới hạn sản xuất tại các nhà máy địa phương

SteelHome dự đoán giá thị trường thép hình góc của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới.

Kết cấu thép

Giá thép kết cấu của Trung Quốc hầu như tăng lên trong tuần này.

Đến ngày 28/6 (thứ Sáu), giá trung bình của thép kết cấu 50mm 45# các-bon và thép kết cấu hợp kim 40Cr của 16 thị trường Trung Quốc là 3.927 NDT/tấn và 4.148 NDT/tấn, tăng 46 NDT/tấn và 38 NDT/tấn so với khảo sát trước.

Các nhà máy thép ở Sơn Đông, Giang Tô và tỉnh Chiết Giang đã nâng giá của họ lên 70-150 nhân dân tệ mỗi tấn. Hiện tại, nhu cầu từ các ngành công nghiệp hạ nguồn vẫn còn yếu.

SteelHome dự đoán giá thị trường thép kết cấu Trung Quốc chủ yếu vẫn sẽ duy trì ổn định trong tuần tới

Bảng 1: Giá thép Trung Quốc 21 - 28/6, 2019 (Đơn vị: NDT/tấn)

Sản phẩm

Mác thép

Kích thước

Giá trùng bình (NDT/tấn)

Giá trung bình (USD/tấn)

Thay đổi theo tuần (NDT/tấn)

Thay đổi theo tuần (USD/tấn)

Thép cuộn cán nóng

Q235

2,75mm

4010

583

86

13

Q235

5,75mm

3919

570

86

13

Thép cuộn cán nguội

SPCC

0,5mm

4580

666

39

6

SPCC

1,0mm

4313

627

33

5

Thép vòng

HPB300

8mm

4251

618

87

13

Thép thanh/cây

HRB400

18-25mm

4042

588

101

15

Tấm trung bình

Q235

8mm

4303

626

34

5

Q235

20mm

4004

582

35

5

Tôn mạ kẽm

DX51D+Z

0,5mm

4966

722

33

5

DX51D+Z

1,0mm

4670

679

30

4

Tôn mạ màu

CGCC

0,326mm

6137

893

21

3

CGCC

0,476mm

5961

867

21

3

Thép dẹt

Q235

2,75mm * 235mm

3983

579

97

14

Q235

5,5mm * 685mm

3983

579

98

14

Thép góc

Q235

5#

4186

609

82

12

Thép hình

Q235

16#

4110

598

68

10

Q235

25#

4164

606

83

12

Dầm H

Q235

200* 200mm

3960

576

67

10

Q235

400* 200mm

4018

584

68

10

Q235

400* 400mm

4135

601

67

10

Thép kết cấu

45#

50mm

3927

571

46

7

40Cr

50mm

4148

603

38

6

Nguồn: SteelHome

Bảng 2: Giá thép Trung Quốc xuất khẩu 25/6, 2019

Đơn vị: USD/tấn, giá FOB, Cảng Trung Quốc

Sản phẩm

Mã thép và quy cách

Giá xuất khẩu

Tăng/giảm hàng tuần

Ghi chú

Phôi thép

Q235 120mm

500

+5

-

Thép thanh/cây

B500 12-25mm

515

+15

Trọng lượng lý thuyết, dung sai nhỏ

Thép vòng

SAE1008 6.5mm

525

+5

Trọng lượng thực

Tấm trung bình

SS400 12-40mm

530

+15

-

Thép cuộn cán nóng

SS400B 3-12mm

515

+25

- 

Thép cuộn cán nguội

SPCC 1.0mm

555

+15

-

Dầm H

Q235 200*100m

535

+15

Trọng lượng lý thuyết, dung sai nhỏ

Tấm mạ kẽm

SGCC 1.0*1250mm

595

-

Zn: 120g, kẽm thường

Tấm mạ kẽm nhúng nóng

DX51D+Z 1.0mm

595

-

Zn: 120g, không chưa kẽm

Chia sẻ:

Liên Hệ